Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ thông hiểu - P1)
25 câu hỏi
Cho các tính chất sau :
1. Chất lỏng hoặc rắn
2. Tác dụng với dung dịch Br2
3. Nhẹ hơn nước
4. Không tan trong nước
5. Tan trong xăng
6. Phản ứng thủy phân
7. Tác dụng với kim loại kiềm
8. Cộng H2 vào gốc rượu
Những tính chất không đúng của lipit là :
2,5,7
7,8
3,6,8
2,7,8
Giải thích: Đáp án D
Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là?
4
5
2
3
Giải thích: Gồm các chất: metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin
Đáp án D
Số este có công thức phân tử C5H10O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là?
6
4
3
5
Giải thích:
Este dạng HCOOR' tham gia phản ứng tráng gương:
HCOO–CH2–CH2–CH2–CH3
HCOO–CH(CH3)–CH2–CH3
HCOO–CH2–CH(CH3)2
HCOO–C(CH3)3
Đáp án B
Etyl axetat không tác dụng với?
dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.
O2, t0.
H2 (Ni,t0).
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Giải thích: Đáp án C
Công thức tổng quát của este tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là?
CnH2n+1O2
CnH2n-2O2
CnH2n+2O2
CnH2nO2
Giải thích: Đáp án B
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
6
2
5
4
Giải thích:
C – C – COO – C
C – COO – C – C
HCOO – C – C – C
HCOO – C(CH3)2
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là muối của axit béo và etylen glicol.
Giải thích:
D sai. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và glixerol
Đáp án D
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra tối đa là ?
3
5
4
6
Chọn đáp án D
Số loại este được tạo = = = 6
Trong đó n là số axit béo.
Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là:
metyl propionat
metyl axetat
vinyl axetat
etyl axetat
Giải thích:
Z không thể là Metyl propionat : C2H5COOCH3
Đáp án A
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
HCOONa, CHC-COONa và CH3-CH2-COONa.
CH2=CH-COONa, HCOONa và CHC-COONa.
CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
Giải thích:
(pi + vòng) = ½ (2.10 + 2 – 14) = 4
3 COO có 3 pi
=> Có 1 pi trong các gốc axit
=> Loại B và C
Mặt khác 3 muối không có đồng phân hình học
=> Loại A
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn tristearin trong môi trường axit thu được?
C3H5(OH)3 và C17H35COOH.
C3H5(OH)3 và C17H35COONa.
C3H5(OH)3 và C17H33COONa.
C3H5(OH)3 và C17H33COOH
Giải thích:
Tristearin có công thức hóa học là (C17H33COO)3C3H5. Khi thủy phân trong môi trường axit sẽ tạo ra C3H5(OH)3 và C17H35COOH
Đáp án A
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol nước?
C2H3COOCH3.
HCOOC2H3.
CH3COOC3H5.
CH3COOCH3
Giải thích:
A, B, C sai do đốt cháy thu được số mol CO2 nhiều hơn nước
D đúng
Đáp án D
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
1
6
4
2
Giải thích:
C3H6O2 có các đồng phân este là HCOOC2H5 ; CH3COOCH3
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn một este thu được số mol CO2 và H2O theo tỉ lệ 1:1. Este đó thuộc loại nào sau đây?
Este không no 1 liên kết đôi, đơn chức mạch hở.
Este no, đơn chức mạch hở.
Este đơn chức.
Este no, 2 chức mạch hở.
Giải thích:
Chất ở A sẽ thu được nCO2 > nH2O
Chất ở B thu được nCO2=nH2O
Chất ở C chưa đủ dữ kiện
Chất ở D thu đươc nCO2 > nH2O
Đáp án B
Để tác dụng hết với a mol triolein cần dùng tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Gía trị của a bằng?
0,20
0,30
0,15
0,25
Giải thích:
Triolenin (C17H31COO)3C3H5 => n(C17H31COO)3C3H5 = nBr2 /3 = 0,6 : 3 = 0,2 (mol)
Đáp án A
Trong cơ thể Lipit bị oxi hóa thành:
NH3, CO2, H2O.
NH3 và H2O.
H2O và CO2.
Amoniac và cabonic.
Chọn đáp án C
Trong cơ thể lipit bị oxi hóa thành H2O và CO2
Nhờ những phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm tạo thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chất béo chưa sử dụng đến được tích lũy trong các mô mỡ.
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H33COOH và C15H31COOH . Số loại tri este tạo ra tối đa là bao nhiêu?
17
6
16
18
Giải thích:
Glixerol + (Oleic ; Panmitic)
+) O – O – O ; P – P – P
+) (O – P – O ; O – O – P ) x 2
Đáp án B
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là ?
3
2
4
5
Chọn đáp án C
Công thức phân tử C4H8O2 có
k =
→ Este no, đơn chức, mạch hở.
Các công thức cấu tạo là:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)-CH3
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Tổng số liên kết xich ma trong CH3COOCH=CH2 là ?
9
13
10
11
Giải thích:
Tổng số liên kết xich ma trong CH3COOCH=CH2 là11
Đáp án D
Cho triolein tác dụng với các chất sau: (1) I2/CCl4; (2) H2/ Ni, t0; (3) NaOH, t0; (4) Cu(OH)2. Số phản ứng xảy ra là ?
2
4
1
3
Giải thích:
Triolein : (C17H33COO)3C3H5 tác dụng với I2 / Cl4 , H2 / Ni t0 , NaOHt0
Đáp án D
Este X không tác dụng với Na.X tác dụng dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất là CH3OH và muối của axit Y. Xác định công thức phân tử của X biết rằng khi cho axit Y trùng ngưng với 1 điamin thu được nilon 6-6.
C4H6O4
C10H18O4
C6H10O4
C8H14O4
Giải thích:
Axit Y phản ứng trùng ngưng với điamin tạo thành nilon 6, 6 => Y là axit ađipic : (CH2)4–(COOH)2
Vì este X ko có khả năng phản ứng với Na nên cả 2 nhóm chức axit của Y đều đã tạo este với CH3OH
=> (CH2)4–(COOH)2 + 2 CH3OH →(CH2)4–(COOCH3)2+ 2 H2O
Vậy X là : (CH2)4–(COOCH3)2
Đáp án D
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
5
4
2
6
Giải thích:
4 đồng phân là :
HCOOCH2–CH2–CH3
HCOO–CH(CH3) – CH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Đáp án B
Có các nhận định sau:
- Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.
- Lipit gồm các chất béo, sáp, steroit, phopholipit…
- Chất béo là chất lỏng
- Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
- Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Số nhận định đúng :
5
3
4
2
Giải thích: Đáp án B
Đúng : 2 4 6 :
Sai : 1.vì chất béo là trieste của axit monocacboxylic có số C chẵn từ 12–24, không phân nhánh
3 : có thể ở dạng rắn ( với axit béo no )
5 : phản ứng 1 chiều , ( trong môi trường axit mới là 2 chiều )
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vinyl fomat :
Đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 bằng số mol O2
Có công thức phân tử là C3H4O2
Có tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime
Thủy phân trong môi trường kiềm, tạo sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc
Giải thích:
Vinyl fomat : HCOOCH = CH2 : C3H4O2
Đáp án C
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản phẩm đều có phản ứng tráng gương. Cấu tạo có thể có của este là
HCOO-CH=CHCH3.
HCOO-CH2CH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CH-COOCH3.
Giải thích: Đáp án A
