Bài tập Toán 8: Hằng đẳng thức (P3)
18 câu hỏi
Viết các biểu thức sau dưới dạng tích:
a) x3 + 8; b) x3 – 64;
c) 27x3 + 1; d) 64m3 – 27.
Viết các biểu thức sau dưới dạng tích:
a) 27 – y3; b) 125 + t3;
c) a6 + 8b3; d) z9 – 27t12.
Viết các biểu thức sau dưới dạng tổng hoặc hiệu các lập phương
a) (x + 5)(x2 – 5x + 25); b) (1 – x)(x2 + x + 1);
c) (y + 3t)(9t2 – 3yt + y2); d) 4−u2u24+2u+16.
Viết các biểu thức sau dưới dạng tổng hoặc hiệu các lập phương
a) M=t+13t2−13t+19;
b) N=14−x5x225+x20+116;
c) P=34a+b3−916a2+34ab3−b6;
d) Q=(m−4n2)(m2+4mn2+16n4).
Rút gọn các biểu thức:
a) A=(k−4)(k2+4k+16)−(128+k3);
b) B=(2m+3n)(4m2−6mn+9n2)−(3m−2n)(9m2+6mn+4n2).
a) Rút gọn được A = (k3 – 64) – (128 + k3) = -192.
b) Rút gọn được B = -19m3 + 35n3.
Chứng minh các đẳng thức:
a) a3+b3=(a+b)3−3ab(a+b);
b) a3−b3=(a−b)3+3ab(a−b).
Biến đổi VP
=> VT = VP
=> Đpcm
Tìm x biết:
a) (x – 1)3 + (2 – x)(4 + 2x + x2) + 3x(x + 2) = 16;
b) (x + 2)(x2 – 2x + 4) – x(x2 – 2) = 15.
a) Rút gọn được VT = 9x + 7. Từ đó tìm được x = 1.
b) Rút gọn được VT = 2x + 8. Từ đó tìm được x=72.
Tìm x biết:
a) (x – 3)3 – (x – 3)(x2 + 3x + 9) + 9(x + 1)2 = 15;
b) x(x – 5)(x + 5) – (x + 2)(x2 - 2x + 4) = 3.
a) Rút gọn VT = 45x + 8. Từ đó tìm được x=215.
b) Rút gọn VT = -25x – 8. Từ đó tìm được x=−1125.
a) Chứng minh:
(A + B)3 = A3 + B3 + 3AB(A + B) và (A - B)3 = A3 - B3 – 3AB(A – B)
b) Áp dụng tính:
i) 213; ii) 1993 iii) 183 + 23; iv) 233 – 27.
a) HS tự chứng minh.
b) Áp dụng tính được:
i) 9261; ii) 7880599;
iii) 5840; iv) 12140.
Tính bằng cách hợp lý:
a) 193; b) 2013.
c) 993 + 1; d) 523 – 8.
a) 6859; c) 970300;
b) 8120601; d) 140581.
Tính giá trị biểu thức:
a) M = (7 – m)(m2 + 7m + 49) – (64 – m3) tại m = 2017;
b*) N = 8a3 – 27b3 biết ab = 12 và 2a – 3b = 5;
c) K = a3 + b3 + 6a2b2(a + b) + 3ab(a2 + b2) biết a + b = 1.
a) Rút gọn M = 279. Với m = 2017 giá trị của M = 279.
b) N = 8a3 - 27b3 = (2a)3 - (3b)3 = (2a - 3b)3 + 3.2a.3b.(2a - 3b)
Thay a.b = 12;2a - 3b = 5 ta thu được N - 1205.
c) Cách 1: Từ a + b = 1 Þ a = 1 - b thế vào K.
Thực hiện rút gọn K, ta có kết quả K = 1.
Cách 2: Tìm cách đưa biêu thức về dạng a + b.
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) = 1 - 3ab;
6a2b2(a + b) = 6a2b2 kết hợp với 3ab(a2+b2) bằng cách đặt 3ab làm nhân tử chung ta được 3ab(a2 + 2ab + b2) = 3ab.
Thực hiện rút gọn K = 1.
Tính giá trị biểu thức:
a) Q = (3x – 1)(9x2 – 3x + 1) – (1 – 3x)(1 + 3x + 9x2) tại x = 10;
b*) P=x43+y23 biết xy = 4 và x + 2y = 8.
a) Rút gọn Q = 54x3, thay x = 10 vào tính được Q = 54000;
b) Gợi ý x4+y2=x+2y4=84=2. Kết quả P = 2.
Đơn giản biểu thức:
a) x+12x2−12x+14; b) (x – 3y)(x2 + 3xy + 9y2);
c) (x2 – 3)(x4 + 3x2 + 9); d) (2x – 1)(4x2 + 2x + 1).
a) x2-14 b) x2-9y2
c) x4-9 d) 4x2-1
Rút gọn biểu thức:
a) 3(1 – a)(9a2 + 9a + 9) + 81a(a – 1);
b*) (a + b + c)3 + (a – b – c)3.
Chứng minh giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của x:
a) A = 3(x – 1)2 – (x + 1)2 + 2(x – 3)(x + 3) – (2x + 3)2 – (5 – 20x);
b) B = -x(x + 2)2 + (2x + 1)2 + (x + 3)(x2 – 3x + 9) – 1.
a) Rút gọn A = -30
b) Rút gọn B = -9
Tính giá trị biểu thức:
a) A = 2(x3 + y3) – 3(x2 + y2) biết x + y = 1;
b) B = x3 + y3 + 3xy biết x + y = 1.
a) A = -1; b) B = (x + y)3 =1.
Chứng minh rằng với mọi a, b, c ta luôn có:
(a + b + c)3 = a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(b + c)(c + a).
Đặt A = a + b, B = c. Áp dụng hằng đẳng thức (A + B)3 để biến đổi vế trái.
Cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng a3 + b3 + c3 = 3abc.
Cách 1. Ta có:
(a + b + c)3 = [(a + b) + c]3
= (a + b)3 + 3(a + b)2c + 3(a + b)c2 + c3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + 3(a2 + 2ab + b2)c + 3ac2 + 3bc2 + c3
= a3 + b3 + c3 + 3a2b + 3ab2 + 3a2c + 3ac2 + 3b2c + 3bc2 + 6abc
= a3 + b3 + c3 + (3a2b + 3ab2) + (3a2c + 3abc) + (3ac2 + 3bc2) + (3b2c + 3abc)
= a3 + b3 + c3 + 3ab(a + b) + 3ac(a + b) + 3c2(a + b) + 3bc(b + a)
= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(ab + ac + c2 + bc)
= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)[(ab + ac) + (c2 + bc)]
= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)[a(b + c) + c(c + b)]
= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(b + c)(a + c).
Theo bài, a + b + c = 0 nên ta có:
a + b = –c; b + c = –a; c + a = –b.
Khi đó a3 + b3 + c3 + 3.(–c).(–a).(–b) = 0
Hay a3 + b3 + c3 = 3abc.
Cách 2: Theo bài, a + b + c = 0 nên ta có: a = –(b + c) và a + b = –c.
Khi đó:
a3 = [–(b + c)]3
= –(b3 + c3 + 3a2b + 3ab2)
= –b3 – c3 – 3ab(a + b)
= –b3 – c3 + 3abc
Do đó a3 + b3 + c3 = 3abc.





