
40 câu hỏi
34,70.
35,42.
36,86.
36,14.
Chọn đáp án D
HD: X gồm 3 peptit với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1 : 3.
(kí hiệu nghĩa là peptit A gồm có a mắt xích, được tạo từ a α–amino axit)
☆ biến đổi peptit: 1Aa + 1Bb + 3Cc → 1.A–B–C–C–C (ghép mạch) + 4.
thủy phân: A–B–C–C–C + → 0,16 mol Gly + 0,16 mol Ala + 0,14 mol Val.
⇒ phương trình: 1.A–B–C–C–C + (23k – 1) → 8k.Gly + 8k.Ala + 7k.Val. (k nguyên).
⇒ a + b + 3c = 23k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 12 ⇔ a + b + c = 15.
⇒ 23k = a + b + 3c < 3(a + b + c) < 45 ⇒ k < 1,96 ⇒ k = 1 thỏa mãn.
Theo đó, → 8Gly + 8Ala + 7Val ||⇒ = 0,36 mol.
⇒ BTKL có m = 12,00 + 14,24 + 16,38 – 0,36 × 18 = 36,14 gam
54.
51.
44.
47.
Chọn đáp án C
+ Bạn gọi công thức chung của các peptit là : 0,06 mol
Theo bài: → X, Y chứa gốc amino axit
+ = Số mol gốc amino axit trong E=0,06k=0,2 mol
+ Trường hợp 1:
X, Y chứa 3 gốc amino axit (2 liên kết peptit), Z chứa 5 gốc amino axit (4 liên kết peptit
→ Z: : Tổng số nguyên tử = 44
+ Trường hợp 2:
X, Y chứa 2 gốc amino axit (1 liên kết peptit), Z chứa 7 gốc amino axit (6 liên kết peptit)
Loại
15,32.
24,34.
12,80.
16,40.
Chọn đáp án D
Tri-peptit + 3NaOH Muối +
2a 6a 2a
Tetra-peptit + 4NaOH Muối +
a 4a a
24,18.
14,40.
15,48.
14,94.
Chọn đáp án C
Gly – Ala –Ala – Val + 4NaOH Muối +
a 4a a
316a+56.4a=15,66+18a a=0,03 mol
m=316.0,03=9,48 gam
Gly – Ala – Ala – Val + 3 + 4HCl Muối
0,03 0,09 0,12
a=9,48+18.0,09+36,5.0,12=15,48 gam
25,38.
22,14.
20,70.
23,04.
Chọn đáp án B
T gồm x mol peptit và 3x mol (giả thiết cho tỉ lệ mol 1 : 3)
⇒ ∑số liên kết peptit = (a – 1) + (b – 1) = 5 ⇒ a + b = 7.
có = 0,18 mol và = 0,08 mol ⇒ tỉ lệ tối giản: : = 9 : 4.
tổng số gốc Ala, Val ứng với tỉ lệ tối giản là 9 + 4 = 13 ⇒ a + 3b = 13n (n nguyên dương)
Lại có: ∑số gốc amino axit trong T = ax + 3bx = ∑= 0,26 mol.
mà a + 3b < 3(a + b) = 21 ⇒ 13n < 21 ⇒ n = 1. từ đó có a + 3b = 13.
giải ra a = 4; b = 3. thay ngược lại có x = 0,26 ÷ (a + 3b) = 0,02 mol.
Phản ứng thủy phân: 4x = 0,08 mol T + ? mol → 0,26 mol các α–amino axit
||⇒ = 0,26 – 0,08 = 0,18 mol. ⇒ dùng BTKL phản ứng thủy phân có:
m = ∑ – = 16,02 + 9,36 – 0,18 × 18 = 22,14 gam.
15,44.
15,08.
16,52.
14,00.
Chọn đáp án C
Số gốc Gly : Số gốc Ala =
Tổng số gốc Gly và Ala ứng với tỉ lệ tối giản 7+5=12 nên x+3y=12n (n nguyên)
Phản ứng thủy phân E:
Bảo toàn khối lượng: m=10,5+8,9-18.0,16=16,52 gam
25,52.
16,08.
22,72.
20,80.
Chọn đáp án C
m gam hỗn hợp gồm x mol hexapeptit E: Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val ;
và y mol tetrapeptit T là Gly-Ala-Gly-Glu .
♦ phản ứng thủy phân: (E + T) + → các α–amino axit.
• bảo toàn gốc Gly có: ∑= 9 ÷ 75 = 2+ 2 ⇒ 2x + 2y = 0,12 mol.
• bảo toàn gốc Ala có: ∑ = 7,12 ÷ 89 = ⇒ 2x + y = 0,08 mol.
Giải hệ được x = 0,02 mol và y = 0,04 mol. Theo đó, giá trị của m là:
m = 472x + 332y = 22,72 gam.
13,62.
12,54.
14,16.
11,82.
Chọn đáp án D
160.
302.
373.
231.
Chọn đáp án D
T gồm 3 peptit có tỉ lệ mol 1 : 2 : 3.
⇒ ∑số liên kết peptit = (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 7.
có = 0,24 mol; = 0,12 mol và = 0,4 mol.
gọi = x mol ⇒ = 2x mol, = 3x mol
⇒ ∑số gốc amino axit trong T = ax + 2bx + 3cx = ∑= 0,76 mol.
và có tỉ lệ: = 0,24 : 0,12 : 0,4 = 6 : 3 : 10.
tổng số gốc Ala, Gly, Val ứng với tỉ lệ tối giản là 6 + 3 + 10 = 19
⇒ có: a + 2b + 3c = 19n (với n nguyên dương).
mà (a – 1) + 2(b – 1) + 3(c – 1) < 3[(a – 1) + (b – 1) + (c – 1)] = 21 ⇒ a + 2b + 3c < 27
⇒ n = 1 và có a + 2b + 3c = 19 ⇒ x = 0,04 mol; thêm a + b + c = 10
⇒ b + 2c = 9 mà b, c ≥ 2 ⇒ có 2 cặp nghiệm a, b, c thỏa mãn như sau:
♦ TH1: a = 3; b = 5 và c = 2; thay x vào có 0,04 mol ; 0,08 mol và 0,12 mol .
Đối chiếu với: = 0,24 mol; = 0,12 mol và = 0,4 mol.
⇒ là ; là và là .
♦ TH2: a = 4; b = 3 và c = 3 ⇒ có 0,04 mol (X)4; 0,08 mol và 0,12 mol
⇒ 0,16 mol; 0,24 mol và 0,36 mol các amino axit là không phù hợp rồi → loại.
☆ yêu cầu PTK của peptit chứa gốc alanin trong T là ⇔ M = 89 × 3 – 2 × 18 = 231.
143,45 gam.
160,966 gam.
149 gam.
159 gam.
Chọn đáp án B
8,90
10,75
11,11
12,55
Chọn đáp án D
Gọi số mol của X là a mol → = 5a mol và = b mol
Bảo toàn khối lương ta có 7,46 + 5a. 40 = 11,1 + 18a → a = 0,02
Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl → = 5a = 0,1 mol, = 4a = 0,08 mol
8,145 và 203,78.
32,58 và 10,15.
16,2 và 203,78.
16,29 và 203,78.
Chọn đáp án D
• A + 3→ 4X
= = 159,74 - 143,45 = 16,29 gam → = 16,29 : 18 = 0,905 mol
→ = 4/3 × 0,905 = 1,207 mol.
• X + HCl → muối
= 1,207 mol → = 1,207 mol.
= + = 159,74 + 1,207 × 36,5 = 203,76 gam
35,4 gam.
34,5 gam.
32,7 gam.
33,3 gam.
Chọn đáp án C
Chú ý gốc GLu có 2 nhóm COOH nên GLu-Ala + 3NaOH → muối + 2
Gọi số mol của đipeptit là x → số mol của NaOH là 3x mol, số mol của nước là 2x mol
Bảo toàn khối lượng → 218x + 40.3x = 45,3 + 2. 18x → x = 0,15 mol
22,2 gam.
31,9 gam.
35,9 gam.
28,6 gam.
Chọn đáp án C
Với 1 mol X thì mất 2 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 3 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH
vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
Bảo toàn khối lượng:
342
409,5
360,9
427,5
Chọn đáp án A
17
14
15
16
Chọn đáp án C
gọi n là số liên kết peptit trong X → X = - n, thủy phân:
X + 1,2.(n+1)NaOH → { + NaOH dư } + 1..
Thay X trên vào có:
+ 1,2(n+1)NaOH → {+ NaOH dư } + (n+1).. (*)
Thử nhanh hơn: (aa = amino axit)
♦ với n = 14 thì (*) ↔ 15.aa + 1,2 × 15.NaOH → 168 gam rắn + 15..
= 1,5 mol, = 1,8 mol, = 1,5 mol. do đó, áp dụng BTKL ta có:
→ = 123 gam → M = 82 không có aa nào thỏa mãn.
♦ với n = 15 thì (*) ↔ 16.aa + 19,2.NaOH → 168 gam rắn + 16..
= 1,6 mol, = 1,92 mol, = 1,6 mol. do đó, áp dụng BTKL ta có:
→ = 120 gam → M = 75 là glyxin, thỏa mãn.
♦ Tương tự, thấy C, D đều không thỏa mãn. do đó chỉ có đáp án C đúng.
159 gam
161 gam
143,45 gam
149 gam
Chọn đáp án C
16,198
11,21
12,99
18,186
Chọn đáp án C
7,55 gam peptit thủy phân cho 0,05 mol Gly + 0,025 mol Ala và 0,025 mol Val.
{0,05 mol Gly + 0,025 mol Ala và 0,025 mol Val} + 0,02 mol NaOH + 0,1 mol HCl → m gam chất rắn + 0,02 mol
||→ cần chú ý Gly, Ala và Val là các amino axit nên chúng là chất rắn khi cô cạn.
Gly + HCl → (không sinh hay gì khác ngoài muối)
||→ BTKL có m = 7,55 + 0,025 × 3 × 18 + 0,02 × 40 + 0,1 × 36,5 – 0,02 × 18 = 12,99 gam.
77,400.
4,050.
58,050.
22,059.
Chọn đáp án C
Bảo toàn nhóm Val → = = 0,15 mol
→ = 0,15. 387 = 58,05 gam
342.
360,9.
409,5.
427,5.
Chọn đáp án A
Gọi công thức của
62,1.
64,8.
67,5.
70,2.
Chọn đáp án C
• Gọi x là số mol peptit và 6k là loại peptit của X (vì cắt thành tripeptit hay đipeptit đều được)
56,7 - 18 x (2k - 1)x = 59,4 - 18 x (3k - 1)x → kx = 0,15
a = 56,7 + 18 x 4kx = 67,5
9,32.
10,04.
10,76.
7,88.
Chọn đáp án B
hỗn hợp T gồm 3 peptit đều là đipeptit ⇒ 1T + 1 → 2(amino axit)
⇒ = (7,12 – 6,4) ÷ 18 = 0,04 mol ⇒ = 0,04 mol.
Theo đó: 1T + 2HCl + 1 → m gam muối || = 0,08 mol.
⇒ BTKL có: = 6,4 + 0,2 × 36,5 + 0,1 × 18 = 10,04 gam.
17,025.
68,100.
78,400.
19,455.
Chọn đáp án A
Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và 3x mol
Có X + 4NaOH → + , Y + 3NaOH → +
Có = + = 4x mol
Bảo toàn khối lượng → x. 316 + 3x. 273 + 40. ( 4x + 3. 3x) = 23,745 + 4x. 18 → x = 0,015 mol
→ m = 0,015. 316 + 3. 0,015 . 273 = 17,025 gam
30,93
31,29
30,57
30,21
Chọn đáp án A
Ta có Gly : Ala = 29 : 18 → tổng số mắt xích của A là bội số của ( 29 + 18 )k = 47k ( với k là số nguyên dương)
Tổng số liên kết peptit = 12 → số măt xích là 15 → k đạt max khi Z chứa 14 mắt xích ( ứng với 13 liên kết peptit) , Y chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit), X chứa 2 mắt xích (( ứng với 1 liên kết peptit) → 47k ≤ 2.2 + 2. 3 + 4. 14 → k ≤ 1,4 → k = 1
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành một peptit G chứa 47 mắt xích gồm 29 GLy và 18 Ala, đông thời giải phóng ra 8 phân tử .
Có = 0,29 : 29 = 0,01 mol
2X + 3Y + 4Z → 29Gly-18Ala+ 8
m = 0,01. ( 29. 75 + 18. 89 -46. 18) + 8. 0,01.18 = 30,93 gam.
Ala-Phe-Gly.
Gly-Phe-Ala-Gly.
Ala-Phe-Gly-Ala.
Gly- Ala-Phe
Chọn đáp án A
Có = 293 được cấu tạo bởi Gly, Ala, Phe
Thấy 293 = 75 + 89 + 165-2. 18 → X là tripeptit chứa 1Gly,1 ALa, 1 Phe
Có = 0,222.0,018 = 3,996. 103 ≈ 4.10-3 mol
Khi thủy phân tripeptit X thu được hai đipeptit Y, Z
Có = 0,5= 0,002 mol→ =236 = 165 + 89- 18 → Y có cấu tạo Ala-Phe hoặc Phe-Ala
Có = = 6.10-3
→ = 3.10-3 → = 222 = 165+ 75-18 → Z có cấu tạo là Gly-Phe hoặc Phe-Gly
→ X có câu tạo Gly-Phe-Ala hoặc Ala-Phe- Gly
100 gam
78 gam
84 gam
69 gam
Chọn đáp án B
Theo đề bài: =61,33%
Y là (alynin)
Số mol mắt xích glyxin trong X là
(n peptit có phân tử khối là 75n-18(n-1))
444 và 89.
432 và 103.
534 và 89.
444 và 75.
Chọn đáp án A
10.
15.
16.
9.
Chọn đáp án B
6.
4.
2.
8.
Chọn đáp án A
1 mol + 4 mol → 1 mol Gly + a mol Ala + 2 mol Val ||→ a = 2 mol.
có mỗi 1 Gly thôi mà cho sản phẩm có cả Ala-Gly và Gly-Val ||→ X phải chứa mạch Ala-Gly-Val.
||→ Bài tập quy về sắp xếp các nhóm Ala, Val, Ala-Gly-Val vào 3 vị trí để tạo X
||→ có P3 = 3! = 6 cách sắp xếp
219,575 gam.
251,975 gam.
249,5 gam.
294,5 gam.
Chọn đáp án B
Gọi số mol của M và P lần lượt là 2a và 3a mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
⇒ = 178,5 -149,7 = 32,4 gam.
⇔ = 1,8 mol → 2a.2 + 3a. 4 = 1,6 → a = 0,1125
Có thấy = 3.2 0,1125 + 5. 3. 0,1125 = 2,3625 mol <
⇒ Lượng kiềm còn dư → = = 0,5625 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm
⇒ = 146,1 + 1. 56 + 1,5. 40 - 0,5625. 18 = 251,975 gam.
65,179%
54,588%
45,412%
34,821%
Chọn đáp án B
Quy đổi quá trình phản ứng thành:
49,0 gam.
51,2 gam.
48,6 gam.
49,4 gam.
Chọn đáp án C
32,5.
34,5.
35,2.
33,5.
Chọn đáp án A
14,4.
14,7.
14,5.
14,6.
Chọn đáp án C
Số mol aa trong 2 phân tử là 7
Gọi số mol X và Y là a và 2a
TH1: X là peptit từ Gly, Y từ Ala
→ K thỏa mãn
TH2: X là peptit từ Ala, Y từ Gly
→ X là tripeptit, Y là tetrapeptit
14,865 gam
14,775 gam
14,665 gam
14,885 gam
Chọn đáp án A
- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 có
+ Từ : là
341,36 và hexapeptit.
341,36 và tetrapeptit.
327,68 và tetrapeptit
327,68 và hexapeptit
Chọn đáp án D
Có Gly: 0,96 mol, Ala: 0,64 mol và Val: 2,16 mol → Gly : Ala: Val = 12: 8 : 27
Tổng số mắt xích trong M là bội số của ( 12 + 8 + 27)k =47k
Trong M có tổng số nhóm -CO-NH- trong ba phân tử là 11 → k đạt max khi Z chứa 10 mắt xích ( ứng với 9 liên kết peptit) , Y chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit), X chứa 2 mắt xích (( ứng với 1 liên kết peptit) → 47k ≤ 4.2 + 6. 2 + 9. 10 → k ≤ 2,34
k đặt giá trị nhỏ nhất khi Z chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit) , Y chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit), X chứa 10 mắt xích (( ứng với 9 liên kết peptit) → 47k ≥ 4.10 + 6.2 + 9.2 → k ≥ 1,48
1,48 ≤ k ≤ 2,34 → k = 2
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành một peptit G chứa 47 mắt xích gồm 24 Gly , 16 Ala và 54 Val đông thời giải phóng ra 18 phân tử .
Có = 0,96 : 24 = 0,04 mol
4X + 6Y + 9Z → 24 Gly - 16 Ala - 54 Val + 19
→ m = 0,04. ( 24. 75 + 16. 89 + 54. 117- 93. 18) + 18.0,04. 18 = 327,68 gam
Gọi số mắt xích trong X, Y, Z lần lượt là a, b, c ( a,b,c > 1)
→ a + b + c= 11 + 3= 14 (1)
4a + 6b + 9c = 94 (2)
Thay c = 4 → a = 1 và b = 9 không thỏa mãn
Thay c = 6 → a = b = 4 thỏa mãn
118,450 gam.
118,575 gam.
70,675 gam.
119,075 gam.
Chọn đáp án A
203
204
205
206
Chọn đáp án D
E → + 8 (1).
Thủy phân cho 0,6 mol Gly + 0,8 mol Ala + 1,0 mol Val ||→ tỉ lệ Gly : Ala : Val = 3 : 4 : 5.
Tối đa được tạo từ (1 + 1) × 2 + (1 + 1) × 3 + (5 + 1) × 4 = 34 < 3 × (3 + 4 + 5)
Lại để ý, tối thiểu X, Y, Z là các đipeptit → cần tối thiểu 2 × (2 + 3 + 4) = 18 α-amino axit.
Theo đó 1 chỉ có thể được tạo từ 6Gly + 8Ala + 10Val – 23
kết hợp (1): E → 6Gly + 8Ala + 10Val – 15 → m = 45 + 71,2 + 117 – 1,5 × 18 = 206,2 gam.
68,00.
72,00.
69,00.
70,00.
Chọn đáp án A
Đặt CT trung bình của M là → = 128x + 146; số O = x + 3.
→ = 16 × (x + 3) ÷ (128x + 146) × 100% = 21,302% → x = 1,5.
+ 5HCl + 2,5→ muối → = 0,6 mol; = 0,3 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 0,12 × 338 + 0,6 × 36,5 + 0,3 × 18 = 67,86(g).
Phần trăm khối lượng nitơ trong este là 15,73%.
Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 1:2.
Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 26,92%.
Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














