
48 câu hỏi
14,97.
14,16.
13,35.
11,76.
Chọn đáp án B
Ta có = 0,045 mol.Nhận thấy < ⇒ tạo thành = = 0,045 mol.+ Bảo toàn khối lượng.⇒ = 6,57 + 0,15×56 - 0,045×18 = 14,16 gam.
274.
246.
260.
288.
Chọn đáp án D
28,8(g) X + 4KOH → 49,4(g) Muối + || Đặt = x ⇒ = 4x; = x.
Bảo toàn khối lượng: 28,8 + 56 × 4x = 49,4 + 18x ⇒ x = 0,1 mol ⇒ = 288
7,84.
9,98.
9,44.
8,90.
Chọn đáp án C
2,25.
9,66.
7,06.
9,30.
Chọn đáp án D
253g
235g
217g
199g
Chọn đáp án C
41,2 gam
43 gam
44,8 gam
52 gam
Chọn đáp án C
Có = 0,3 mol, = 0,2 mol, = 0,1 mol
Hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit → =∑ = . ( 0,3 + 0,2 + 0,1 ) = 0,2 mol
Để hình thành các tripeptit thì mối tripepit nhận 2 phân tử nước → = 2= 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 22, 5+ 17,8 + 11,7 - 0,4. 18 = 44,8 gam.
20,3 gam
18,5 gam
23,9 gam
22,10 gam
Chọn đáp án A
Gly – Gly.
Ala – Val.
Ala – Ala.
Gly – Glu.
Chọn đáp án B
Bảo toàn khối lượng:
75
103
117
147
Chọn đáp án B
X + (n - 1) → aY + bZ
Trong đó n = a + b (2 ≤ n ≤ 10) (*)
= + - = 178 + 412 - 500 = 90 gam → = 5 mol; = 178 : 89 = 2 mol
Ta có , mà 2 ≤ n ≤ 10 → n = 6, a = 2. Từ (*) → a = 4 → = 412 : 4 = 103
đipeptit.
tripeptit.
tetrapeptit.
pentapeptit.
Chọn đáp án C
tripeptit.
tetrapeptit.
pentapeptit.
hexapeptit.
Chọn đáp án B
• Giả sử X tạo bởi k gốc glyxin → X có dạng
•
= - = 12 - 9,84 = 2,16 gam
= 2,16 : 18 = 0,12 mol; = 12 : 75 = 0,16 mol
→ k = 4 → X là tetrapeptit
52,62 g
48,3 g
43,92 g
54,78 g
Chọn đáp án A
76,5
67,5
60,2
58,45
Chọn đáp án B
Nhận thấy hỗn hợp M có dạng → công thức phân tử trung bình của M là
% O = = 0,199 → x ≈ 2
+ 6HCl + 3 → muối
= 0,1. ( 75 + 89 + 146.2 - 3. 18) + 0,6. 36,5 + 0,3. 18 = 67,5 gam.
56,3.
52,3.
54,5.
58,1.
Chọn đáp án C
Từ tỉ lệ mol 1:1 ⇒ = = 0,1 mol.
Ta có + = + .
Ta có = 2 + 3 = 0,5 mol.
Mà + = 0,2 mol.
Bảo toàn khối lượng ⇒ = 38,1 + 0,5×40 – 0,2×18 = 54,5 gam.
9,7.
13,7.
10,6.
14,6.
Chọn đáp án B
= 75 * 2 – 18 = 132 ⇒ = = 0,05 mol.
= 0,2 mol.
Gly-Gly + 2NaOH → 2Gly-Na +
Do đó rắn sau phản ứng gồm: : 0,05 * 2 = 0,1 mol và NaOH dư: 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
Vậy m = 0,1 * 97 + 0,1 * 40 = 13,7 gam
24,00.
18,00.
20,00.
22,00.
Chọn đáp án B
Tripeptit + 3NaOH → ... ⇒ m = 0,15 × 3 × 40 = 18(g)
10,41
11,25
9,69
10,55
Chọn đáp án A
41,6
33,6
37,2
45,2
Chọn đáp án A
Hỗn hợp muối gồm GlyNa: 0,2 mol và AlaNa: 0,2 mol => muối = 41,6 g
68,1 gam.
64,86 gam.
77,04 gam.
65,13 gam.
Chọn đáp án A
Gọi số mol của X và Y tương ứng là x và 3x mol
Có = 4 + 3 → 0,78 = 4x + 3. 3x → x = 0,06 mol
→ m = 0,06. 316 + 3. 0,06. 273 = 68,1 gam.
26,2.
24,0.
28,0.
30,2.
Chọn đáp án D
= 0,1 mol ⇒ muối gồm 0,1 mol và 0,1 mol Ala-Na.
⇒ m = 0,1 × 191 + 0,1 × 111 = 30,2(g)
Chú ý: cần cẩn thận khi dùng bảo toàn khối lượng do peptit chứa Glu:
Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2 ||⇒ = 0,3 mol; = 0,2 mol.
► Bảo toàn khối lượng: m = 21,8 + 0,3 × 40 - 0,2 × 18 = 30,2(g).
16,8.
18,6.
20,8.
20,6.
Chọn đáp án C
= 75 + 89 – 18 = 146 ⇒ = 14,6 ÷ 146 = 0,1 mol.
⇒ 0,1 mol phản ứng → m gam muối gồm 0,1 mol Gly-HCl và 0,1 mol Ala-HCl.
⇒ m = 0,1 × (75 + 22) + 0,1 × (89 + 22) = 20,8 gam
1510,5 gam
1049,5 gam
1107,5 gam
1120,5 gam
Chọn đáp án C
Gly + Ala + Val → tetrapeptit + 3
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn → = .3 = 9,75 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 3.75 + 4. 89 + 6. 117 - 9,75. 18 = 1107,5 gam.
38,8.
31,2.
34,8.
25,8.
Chọn đáp án D
Đặt CTCT của X là:
Theo giả thiết bài ra, ta có:
Giải phương trình trên, ta có bảng giá trị sau:
a | 1 | 2 | 3 | 4 |
b | 5 | 3,5 | 2 | 0,5 |
Nhận thấy, a=3;b=2;c=1
Khi đó:
34,8 gam.
41,1 gam.
42,16 gam.
43,8 gam.
Chọn đáp án B
||⇒ bảo toàn gốc Gly:
m = (0,1 + 0,1 + 0,1) ÷ 2 × 274 = 41,1 gam
16,30.
17,38.
18,46.
19,18.
Chọn đáp án B
→ Trong mỗi peptit có 1 Ala, còn lại là Gly
→ Số mol Gly bằng số mol lk peptit tức bằng số mol nước cần để thủy phân
51,6 gam.
50,4 gam.
49,4 gam.
53,8 gam.
Chọn đáp án B
22,95
21,15
24,30
21,60
Chọn đáp án C
4.
8.
6.
12.
Chọn đáp án C
có = 0,02 mol và = 0,02 → Gly : Ala= 1:1
Số chất tetrapeptit X thỏa mãn tính chất trên là: Ala-Ala-Gly-Gly, Ala-Gly-Ala-Gly, Ala-Gly-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala-Ala,Gly-Ala-Gly-Ala,Gly-ALa-Ala-Gly
146,8.
145,0.
144,4.
148,0.
Chọn đáp án B
Ta có = 0,4 mol và = 0,8 mol và = 0,6 mol → Gly : Ala: Val = 2: 4: 3)
Tổng số mắt xích trong hỗn hợp T là bội số của ( 2+ 4+ 3) k = 9k
Vì tổng số liên kết peptit trong T là 7 → k lớn nhất khi X gồm 7 mắt xích và Y gồm 2 mắt xich → 9k ≤ 4. 7 + 1. 2 → k ≤ 3,333
k nhỏ nhất khi X gồm 2 mắt xích và Y gồm 7 mắt xích → 4. 2+ 1.7 ≤ 9k → 1,66 ≤ k
Vậy 1,66 ≤ k ≤ 3,333 → k = 2 hoặc k = 3
TH1: K= 2 thì quy hỗn hợp T → peptit A chứa 4Ala-8Ala-6Val + 4
Có = 0,1. ( 4. 75+ 8. 89+ 6. 117- 17. 18) + 4. 0,1. 18 = 148 gam
TH2: Nếu k =3 thì quy hỗn hợp T → peptit A chứa 6Ala-12Ala-9Val + 4
Có = = mol → m = ( 6. 75 + 12. 89 + 9.117 - 26. 18) + 4. 18 = 145 gam
10
12
18
24
Chọn đáp án B
X cấu tạo từ các mắt xích 2 Gly, 1 Ala và 1 Val
Số đồng phân cấu tạo của X: 4!/2=12
40,65 gam
54,375 gam
48,9 gam
37,95 gam.
Chọn đáp án B
= 89 + 89 + 75 – 18 * 2 = 217
⇒ = 0,15 mol
Ala-Ala-Gly + 3HCl + 2 → 2 +
Vậy m = 0,15 * 2 * 125,5 + 0,15 * 111,5 = 54,375 gam
8
10
12
18
Chọn đáp án C
X là một tetrapeptit được tạo từ 1Gly + 2Ala + 1Val. kí hiệu số 1, 2, 3.
lập hệ số có 4 chữ số: 1(223); 1(232); 1(322). Tương tự nếu 3 đứng đầu cũng có 3 đồng phân.
TH số 2 đứng đầu thì xếp 1, 2, 3 có 6 hoán vị số ||→ tổng tất cả là 12.
3
5
6
4
Chọn đáp án D
Các công thức cấu tạo của X thỏa mãn gồm: Ala-Gly-Gly-Gly (1); Gly-Ala-Gly-Gly (2);
Gly-Gly-Ala-Gly (3) và Gly-Gly-Gly-Ala (4). Trong đó, cần chú ý:
(Gly-Ala) và (Ala-Gly) là khác nhau.
Theo đó, các cặp (1) với (4); (2) với (3) là khác nhau, tránh thấy đối xứng mà nghĩ giống nhau.!
0,1 lít.
0,23 lít.
0,2 lít.
0,4 lít.
Chọn đáp án C
70,2 gam
50,6 gam
45,7 gam
35,1 gam
Chọn đáp án B
Ta có = + +
⇔ = 0,1×(146+75+89-18x2) + 0,1×2×18 + 0,2×98 = 50,6 gam
99,3 và 30,9.
84,9 và 26,7.
90,3 và 30,9.
92,1 và 26,7.
Chọn đáp án B
Gọi số mol của Ala-Val-Ala-Gly-Ala : a mol và Val-Gly-Gly : y mol
Ta có hệ
H2NCH2COOH.
H2N(CH2)2COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH(C2H5)COOH.
Chọn đáp án C
=> C ( chú ý Y là α aminoaxit nên loại B)
8,40.
9,48.
8,76.
9,84.
Chọn đáp án B
Phản ứng: Ala-Ala-Gly-Gly + 4HCl + 3 → muối.
= 0,08 mol ⇒ = 0,06 mol; = 0,02 mol.
⇒ = 0,02 × (89 × 2 + 75 × 2 – 3 × 18) = 5,48 gam
BTKL có: = 5,48 + 0,08 × 36,5 + 0,06 × 18 = 9,48 gam
24,48 gam.
34,5 gam.
33,3 gam.
35,4 gam.
Chọn đáp án A
4,34.
2,17.
6,51.
8,68.
Chọn đáp án A
116,28
109,5
104,28
110,28
Chọn đáp án C
biến đổi M về 1 peptit mạch dài: 1X + 3Y → 1Z + 3.
Lại có: thủy phân Z cho 1,08 mol Gly + 0,48 mol Ala. Tỉ lệ = 9 ÷ 4.
∑liên kết peptit = 5 nên tối đa α-amino axit cần để tạo Z là 1 × (1 + 1) + 3 × (4 + 1) = 17.
||→ tạo 1 mol Z là từ 9 mol Gly + 4Ala – 12 (nếu 18 + 6 thì > 17 rồi).
Kết hợp lại: 1X + 3Y → 9Gly + 4Ala – 9||→ = 1,08 mol
||→ BTKL có = 81 + 42,72 – 1,08 × 18 = 104,28 gam.
7,09 gam.
16,30gam.
8,15 gam.
7,82 gam.
Chọn đáp án D
Ta có A-A + 1 → 2A
Theo BTKL: = 63,6 - 60 = 3,6 gam → = 0,2 mol
→ = 0,2 mol.
● A-A + 2HCl + → muối
0,02-----0,04-----0,02
Theo BTKL: = 6 + 0,04 x 36,5 + 0,02 x 18 = 7,82 gam
57,2.
82,1.
60,9.
65,2.
Chọn đáp án C
Nhận thấy sau khi thủy phân ala nằm trong 0,2 mol Gly–Ala và 0,3 mol Ala
⇒ = ∑= 0,2 + 0,3 = 0,5 mol.
Bảo toàn gốc Gly ⇒= 0,5×2 – 0,2 – 0,3 = 0,5 mol.
Bảo toàn gốc Val ⇒ = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol.
⇒ m = 0,5×75 + 0,2×117 = 60,9 gam
18.
17.
16.
15.
Chọn đáp án D
Gọi số mắt xích của A là n
+ nKOH → muối +
Có = 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng → m + 0,25n. 56 = m + 219,5 + 0,25. 18 → n = 16
⇒ Số liên kết peptit trong X là = (16–1) = 15.
56,7.
57,6.
54,0.
55,8.
Chọn đáp án B
Đặt = a và = b.
⇒ PT theo : 2a + 2b = 0,4 (1)
⇒ PT theo = 2a + b = 0,3 (2)
⇒ Giải hệ tính đc a = b = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × (445 – 18×4 + 239 – 18×2) = 57,6 gam
0,15
0,25
0,35
0,45
Chọn đáp án C
X là: Ala-Gly-Gly-Val-Ala
X là Val-Ala-Gly-Gly-Val
X là Gly-Val-Ala-Gly-Gly
Từ 3 TH trên ta thấy đáp án là C
76,6
80,2
94,6
87,4
Chọn đáp án B
Phương trình biến đổi peptit: 3X + 1Y → 1E (X-X-X-Y) + 3 (*).
Thủy phân 1E → 0,2 mol Gly + 0,5 mol Ala + 0,3 mol Val. Tỉ lệ: Gly ÷ Ala ÷ Val = 2 : 5 : 3.
Lại có: ∑ = 6 = 1 + 5 ||→ chặn số α-amino axit cần để tạo 1 mol E là:
3 × (1 + 1) + 1 × (5 + 1) = 12 ≤ số α-amino axit ≤ 3 × (5 + 1) + 1 × (1 + 1) = 20.
||→ 1E → 4Gly + 10Ala + 6Val – 19. Thay vào (*): 3X + 1Y → 4Gly + 10Ala + 6Val – 16.
||→ m = 15 + 44,5 + 35,1 – 0,8 × 18 = 80,2 gam.
Có chứa 5 gốc amino axit.
Có chứa 2 gốc glyxin.
Có chứa số gốc glyxin bằng alanin.
Có công thức phân tử là .
Chọn đáp án D
5,76 gam T + ? gam → 1,5 gam glyxin + 5,34 gam alanin
BTKL có = 1,08 gam ⇒ = 0,06 mol; = 0,02 mol; = 0,06 mol.
giả sử T là n–peptitit ⇒ thủy phân: + (n – 1)→ n.α–amino axit.
⇒ (n – 1) ÷ n = 0,06 ÷ (0,02 + 0,06) ⇒ n = 4 ⇒ T là tetrapeptit. tỉ lệ Gly : Ala = 1 : 3
⇒ 1Gly + 3Ala – 3 → T ||⇒ CTPT của T là .
Các phát biểu A, B, C sai, phát biểu D đúng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














