Bài tập thủy phân(P1)
Đề thi

Bài tập thủy phân(P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1240 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,57 gam Al–Gly phản ứng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

14,97.

14,16.

13,35.

11,76.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nĐipeptit = 0,045 mol.Nhận thấy 2nĐipeptit < 2nKOH nH2O tạo thành = nĐipeptit = 0,045 mol.+ Bảo toàn khối lượng. mCht rn khan = 6,57 + 0,15×56 - 0,045×18 = 14,16 gam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 28,8 gam một tetrapeptit mạch hở X (được tạo bở các amino axit có dạng H2NCxHyCOOH) tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 49,4 gam muối. Khối lượng phân tử của X là

274.

246.

260.

288.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28,8(g) X + 4KOH → 49,4(g) Muối + H2O || Đặt nX = x nKOH = 4x; nH2O= x.

Bảo toàn khối lượng: 28,8 + 56 × 4x = 49,4 + 18x x = 0,1 mol MX = 288

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,38 gam Ala-Gly phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

7,84.

9,98.

9,44.

8,90.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,06 gam Gly- Ala - Gly tác dụng với 100ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là 

2,25.

9,66.

7,06.

9,30.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng tripeptit được tạo thành từ 178 gam alanin và 75 gam glyxin là? 

253g

235g

217g

199g

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3NH2CHCH3COOHtripeptit + 2H2O2433NH2CH2COOHtripeptit + 2H2O123Bo toàn khi lưng mtripeptit=malanin+mglyxin-mH2O=217

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin; 17,8 gam alanin; 11,7 gam valin với xúc tác thích hợp, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit. Giá trị của m là 

41,2 gam

43 gam

44,8 gam

52 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nGly= 0,3 mol, nAla = 0,2 mol, nVal = 0,1 mol

Hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit → nX =13namin = 13. ( 0,3 + 0,2 + 0,1 ) = 0,2 mol

Để hình thành các tripeptit thì mối tripepit nhận 2 phân tử nước → nH2O = 2nX = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng → m = 22, 5+ 17,8 + 11,7 - 0,4. 18 = 44,8 gam.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở. Giá trị của m là 

20,3 gam

18,5 gam

23,9 gam

22,10 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nAla=0,1; nGly=0,2X+2H2OnGly+mAlaTa có:nm=0,20,1=2;m+n=3n=2,m=1nH2O=0,1*2=0,2mX=malanin-mglyxin-mH2O      =8,9+15-0,2*18=20,3g

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn m gam đipeptit mạch hở E, thấy có 0,72 gam H2O đã phản ứng, thu được 8,24 gam hỗn hợp gồm hai amino axit. Công thức phù hợp với E là 

Gly – Gly.

Ala – Val.

Ala – Ala.

Gly – Glu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

nH2O=0,7218=0,04 mol

Bảo toàn khối lượng:

m=8,24-0,72=7,52 gamMđi-peptit=7,520,04=188

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là: 

75

103

117

147

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X + (n - 1)H2O  → aY + bZ

Trong đó n = a + b (2 ≤ n ≤ 10) (*)

mH2O = mY + mZ - mX = 178 + 412 - 500 = 90 gam → nH2O = 5 mol; nY = 178 : 89 = 2 mol

Ta có an-1=25 , mà 2 ≤ n ≤ 10 → n = 6, a = 2. Từ (*) → a = 4 → MZ = 412 : 4 = 103 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 65 gam peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là 

đipeptit.

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

mH2O=malanin-mglyxin-mX=22,25+56,25-65=13,5nH2O=0,75nAla=0,25;nGly=0,75X+n+m-1H2OnGly+mAlaTa có: nm=0,750,25=3;nn+m-1=0,750,75=1n=3,m=1 nên X là tetrapeptit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 9,84 gam peptit X chỉ thu được 12 gam glyxin. X là 

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

hexapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• Giả sử X tạo bởi k gốc glyxin → X có dạng kC2H5O2N-k-1H2O

• kC2H5O2N-k-1H2O+k-1H2Ot0H+kC2H5O2N

mH2O = mglyxin - mX = 12 - 9,84 = 2,16 gam

nH2O = 2,16 : 18 = 0,12 mol; nglyxin = 12 : 75 = 0,16 mol

nglyxinnH2O=kk-1=0,160,12

 → k = 4 → X là tetrapeptit

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 35,16 gam Gly-Ala-Phe tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là 

52,62 g

48,3 g

43,92 g

54,78 g

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 19,9% về khối lượng. Cho 0,1 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là 

76,5

67,5

60,2

58,45

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy hỗn hợp M có dạng Gly-Ala-(Lys)x → công thức phân tử trung bình của M là C5+6xH10 + 12xN2+2xO3+x

% O = 16.3+x12.5+6x+10+12x+163+x+14.2+2x = 0,199 → x ≈ 2

Gly-Ala-(Lys)2 + 6HCl + 3H2O → muối

mmui= 0,1. ( 75 + 89 + 146.2 - 3. 18) + 0,6. 36,5 + 0,3. 18 = 67,5 gam.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,1 gam hỗn hợp X gồm CH3COOC6H5 (phenyl axetat) và Val-Gly-Ala (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: 

56,3.

52,3.

54,5.

58,1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Từ tỉ lệ mol 1:1 nCH3COOC6H5 = nVal-Gly-Ala = 0,1 mol.

Ta có mX + mNaOH = mMui + mH2O.

Ta có nNaOH p = 2nCH3COOC6H5 + 3nVal-Gly-Ala = 0,5 mol.

nH2O=nCH3COOC6H5 + nVal-Gly-Ala = 0,2 mol.

Bảo toàn khối lượng mMui = 38,1 + 0,5×40 – 0,2×18 = 54,5 gam.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,6 gam Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

9,7.

13,7.

10,6.

14,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

MGly-Gly = 75 * 2 – 18 = 132 nGly-Gly = 6,6132 = 0,05 mol.

nNaOH = 0,2 mol.

Gly-Gly + 2NaOH → 2Gly-Na + H2O

Do đó rắn sau phản ứng gồm: H2N-CH2-COONa: 0,05 * 2 = 0,1 mol và NaOH dư: 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

Vậy m = 0,1 * 97 + 0,1 * 40 = 13,7 gam

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30,45 gam tripeptit mạch hở Gly–Ala–Gly vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có m gam NaOH. Giá trị của m là 

24,00.

18,00.

20,00.

22,00.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tripeptit + 3NaOH → ... m = 0,15 × 3 × 40 = 18(g)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH và 0,03 mol Gly-Ala tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

10,41

11,25

9,69

10,55

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 29,2 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là 

41,6

33,6

37,2

45,2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hỗn hợp muối gồm GlyNa: 0,2 mol và AlaNa: 0,2 mol => muối = 41,6 g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 tác dụng vừa đủ với 780 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m: 

68,1 gam.

64,86 gam.

77,04 gam.

65,13 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi số mol của X và Y tương ứng là x và 3x mol

nNaOH = 4nX + 3nY → 0,78 = 4x + 3. 3x → x = 0,06 mol

→ m = 0,06. 316 + 3. 0,06. 273 = 68,1 gam.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là 

26,2.

24,0.

28,0.

30,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

npeptit = 0,1 mol muối gồm 0,1 mol Glu-Na2 và 0,1 mol Ala-Na.

m = 0,1 × 191 + 0,1 × 111 = 30,2(g)

 Chú ý: cần cẩn thận khi dùng bảo toàn khối lượng do peptit chứa Glu:

Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O || nNaOH = 0,3 mol; nH2O = 0,2 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 21,8 + 0,3 × 40 - 0,2 × 18 = 30,2(g).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là 

16,8.

18,6.

20,8.

20,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

MGly-Ala = 75 + 89 – 18 = 146 nGly-Ala = 14,6 ÷ 146 = 0,1 mol.

0,1 mol phản ứng → m gam muối gồm 0,1 mol Gly-HCl và 0,1 mol Ala-HCl.

m = 0,1 × (75 + 22) + 0,1 × (89 + 22) = 20,8 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin ; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng tetrapeptit thu được là 

1510,5 gam

1049,5 gam

1107,5 gam

1120,5 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gly + Ala + Val → tetrapeptit + 3H2O

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn → nH2O = 3+4+64.3 = 9,75 mol

Bảo toàn khối lượng → m = 3.75 + 4. 89 + 6. 117 - 9,75. 18 = 1107,5 gam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hexapeptit mạch hở X (được tạo nên từ các gốc của các α- amino axit là glyxin, alanin và valin) trong đó cacbon chiếm 47,44% về khối lượng. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 44,34 gam muối. Giá trị của m là 

38,8.

31,2.

34,8.

25,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặt CTCT của X là: GlyaAlabValc (a+b+c=6)

Theo giả thiết bài ra, ta có:

47,44%=12(2a+3b+5c)75a+89b+117c-5.18=12(2a+3b+5(6-a-b))75a+89b+117(6-a-b)-5.18

Giải phương trình trên, ta có bảng giá trị sau:

a

1

2

3

4

b

5

3,5

2

0,5

Nhận thấy, a=3;b=2;c=1

Khi đó: 44,34=3nX(75+36,5)+2nX(89+36,5)+nX(117+36,5)nX=0,06m=25,8g

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala – Gly. Giá trị của m là 

34,8 gam.

41,1 gam.

42,16 gam.

43,8 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gly2Ala2GlyAla2: 0,1Gly: 0,1GlyAla: 0,1 || bảo toàn gốc Gly:

m = (0,1 + 0,1 + 0,1) ÷ 2 × 274 = 41,1 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 peptit với tỉ lệ số mol là 1.2.1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X chỉ thu được 13,5 gam glixin và 7,12 gam alanin. Giá trị của m là 

16,30.

17,38.

18,46.

19,18.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nGly=0,18, nAla=0,08nGlynAla=949=a.1+b.2+c.14=1.1+2.1+1.1

 → Trong mỗi peptit có 1 Ala, còn lại là Gly

→ Số mol Gly bằng số mol lk peptit tức bằng số mol nước cần để thủy phân

m=13,5+7,12-mH2O   =20,62-18.0,18=17,38

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol tetrapeptit có trình tự Gly-Glu-Ala-Val trong dung dịch NaOH dư, đun nóng. Tổng khối lượng muối thu được là 

51,6 gam.

50,4 gam.

49,4 gam.

53,8 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được amino axit chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối. Giá trị của m là : 

22,95

21,15

24,30

21,60

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được sản phẩm gồm 1,50 gam glyxin và 1,78 gam alanin. Số chất X thỏa mãn tính chất trên là 

4.

8.

6.

12.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nGly= 0,02 mol và nAla = 0,02 → Gly : Ala= 1:1

Số chất tetrapeptit X thỏa mãn tính chất trên là: Ala-Ala-Gly-Gly, Ala-Gly-Ala-Gly, Ala-Gly-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala-Ala,Gly-Ala-Gly-Ala,Gly-ALa-Ala-Gly

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong hai phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m có thể

146,8.

145,0.

144,4.

148,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nGly = 0,4 mol và nAla = 0,8 mol và nVal= 0,6 mol → Gly : Ala: Val = 2: 4: 3)

Tổng số mắt xích trong hỗn hợp T là bội số của ( 2+ 4+ 3) k = 9k

Vì tổng số liên kết peptit trong T là 7 → k lớn nhất khi X gồm 7 mắt xích và Y gồm 2 mắt xich → 9k ≤ 4. 7 + 1. 2 → k ≤ 3,333

k nhỏ nhất khi X gồm 2 mắt xích và Y gồm 7 mắt xích → 4. 2+ 1.7 ≤ 9k → 1,66 ≤ k

Vậy 1,66 ≤ k ≤ 3,333 → k = 2 hoặc k = 3

TH1: K= 2 thì quy hỗn hợp T → peptit A chứa 4Ala-8Ala-6Val + 4H2O

nA = 0,1. ( 4. 75+ 8. 89+ 6. 117- 17. 18) + 4. 0,1. 18 = 148 gam

TH2: Nếu k =3 thì quy hỗn hợp T → peptit A chứa 6Ala-12Ala-9Val + 4H2O

 nA = 0,226 = 115 mol → m =115 ( 6. 75 + 12. 89 + 9.117 - 26. 18) + 115 4. 18 = 145 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol tetrapeptit mạch hở X thu được 2 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Số đồng phân cấu tạo của tetrapeptit X là: 

10

12

18

24

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X cấu tạo từ các mắt xích 2 Gly, 1 Ala và 1 Val

Số đồng phân cấu tạo của X: 4!/2=12

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem thủy phân hoàn toàn 32,55 gam một tripeptit Ala-Ala-Gly trong dung dịch HCl d, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được m gam chất rắn. Giá trị của m là: 

40,65 gam

54,375 gam

48,9 gam

37,95 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

MAla-Ala-Gly = 89 + 89 + 75 – 18 * 2 = 217

nAla-Ala-Gly = 0,15 mol

Ala-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → 2CH3CH(NH3Cl)-COOH + ClH3N-CH2-COOH

Vậy m = 0,15 * 2 * 125,5 + 0,15 * 111,5 = 54,375 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X thu được 1 mol glyxin, 2 mol alanin, 1 mol valin. Số đồng phân cấu tạo của peptit X là: 

8

10

12

18

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X là một tetrapeptit được tạo từ 1Gly + 2Ala + 1Val. kí hiệu số 1, 2, 3.

lập hệ số có 4 chữ số: 1(223); 1(232); 1(322). Tương tự nếu 3 đứng đầu cũng có 3 đồng phân.

TH số 2 đứng đầu thì xếp 1, 2, 3 có 6 hoán vị số ||→ tổng tất cả là 12.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol tetrapeptit X mạch hở thu được 3 mol glyxin và 1 mol alanin. Số cấu tạo của X thỏa mãn là 

3

5

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các công thức cấu tạo của X thỏa mãn gồm: Ala-Gly-Gly-Gly (1); Gly-Ala-Gly-Gly (2);

Gly-Gly-Ala-Gly (3) và Gly-Gly-Gly-Ala (4). Trong đó, cần chú ý:

H2NCH2COONHCH(CH2)COOH (Gly-Ala) và H2NCH(CH3)COONHCH2COOH (Ala-Gly) là khác nhau.

Theo đó, các cặp (1) với (4); (2) với (3) là khác nhau, tránh thấy đối xứng mà nghĩ giống nhau.!

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 14,6 g một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là 

0,1 lít.

0,23 lít.

0,2 lít.

0,4 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala. Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong trong dung dịch H2SO4 loãng? (Giả sử axit lấy vừa đủ). 

70,2 gam

50,6 gam

45,7 gam

35,1 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có mMui = mPeptit  + mH2O + mH2SO4

mMui  = 0,1×(146+75+89-18x2) + 0,1×2×18 + 0,2×98 = 50,6 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m, x lần lượt là 

99,3 và 30,9.

84,9 và 26,7.

90,3 và 30,9.

92,1 và 26,7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi số mol của Ala-Val-Ala-Gly-Ala : a mol và Val-Gly-Gly : y mol

Ta có hệ  a+2b=0,5a+b=0,3a=0,1b=0,2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14 gam một Polipeptit (X) với hiệu suất đạt 80%, thì thu được 14,04 gam một α-amino axit (Y). Công thức cấu tạo của Y là: 

H2NCH2COOH.

H2N(CH2)2COOH.

H2NCH(CH3)COOH.

H2NCH(C2H5)COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nH2O=14,04-14.0,8=2,84nH2O=0,15naminoaxitnH2OM14,04/0,15889

=> C ( chú ý Y là α aminoaxit nên loại B)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn Ala-Ala-Gly-Gly cần vừa đủ 80 mL dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là 

8,40.

9,48.

8,76.

9,84.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng: Ala-Ala-Gly-Gly + 4HCl + 3H2O → muối.

nHCl = 0,08 mol nH2O = 0,06 mol; nAla-Ala-Gly-Gly = 0,02 mol.

 mAla-Ala-Gly-Gly = 0,02 × (89 × 2 + 75 × 2 – 3 × 18) = 5,48 gam

BTKL có: mmui = 5,48 + 0,08 × 36,5 + 0,06 × 18 = 9,48 gam

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu-Gly (mạch hở) trong dung dịch KOH dư, đun nóng thu được 40,32 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của a là: 

24,48 gam.

34,5 gam.

33,3 gam.

35,4 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam Ala-Ala-Gly trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 6,38 gam muối. Giá trị của m là 

4,34.

2,17.

6,51.

8,68.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bo toàn khi lưng: 217a+40.3a=6,38+18aa=0,02 molm=217.0,02=4,34 gam

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm peptit X và peptit Y đều mạch hở (được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là 

116,28

109,5

104,28

110,28

Xem đáp án

Chọn đáp án C

biến đổi M về 1 peptit mạch dài: 1X + 3Y → 1Z + 3H2O.

Lại có: thủy phân Z cho 1,08 mol Gly + 0,48 mol Ala. Tỉ lệ ngly ÷ nala = 9 ÷ 4.

∑liên kết peptit = 5 nên tối đa α-amino axit cần để tạo Z là 1 × (1 + 1) + 3 × (4 + 1) = 17.

||→ tạo 1 mol Z là từ 9 mol Gly + 4Ala – 12H2O (nếu 18 + 6 thì > 17 rồi).

Kết hợp lại: 1X + 3Y → 9Gly + 4Ala – 9H2O ||→ nH2O = 1,08 mol

||→ BTKL có mM = mX + mY = 81 + 42,72 – 1,08 × 18 = 104,28 gam.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho  hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là 

7,09 gam.

16,30gam.

8,15 gam.

7,82 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có A-A + 1H2O → 2A

Theo BTKL: mH2O = 63,6 - 60 = 3,6 gam → nH2O = 0,2 mol

 nđipeptit = 0,2 mol.

● A-A + 2HCl +H2O → muối

0,02-----0,04-----0,02

Theo BTKL: mmui = 6 + 0,04 x 36,5 + 0,02 x 18 = 7,82 gam

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Val trong môi trường axit, thu được 0,2 mol Gly–Ala, 0,3 mol Gly–Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 amino axit Gly và Val. Giá trị của m là 

57,2.

82,1.

60,9.

65,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy sau khi thủy phân ala nằm trong 0,2 mol Gly–Ala và 0,3 mol Ala

nTetrapeptit = ∑nAla = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol.

Bảo toàn gốc Gly  nαamino axit = 0,5×2 – 0,2 – 0,3 = 0,5 mol.

Bảo toàn gốc Val nαamino axit = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol.

m = 0,5×75 + 0,2×117 = 60,9 gam

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X được tạo thành từ các α - aminoaxit có dạng H2N-CxHy-COOH) bằng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 219,5 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X là 

18.

17.

16.

15.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gọi số mắt xích của A là n

Xn + nKOH → muối + H2O

nA = nKOH = 0,25 mol

Bảo toàn khối lượng → m + 0,25n. 56 = m + 219,5 + 0,25. 18 → n = 16

Số liên kết peptit trong X là = (16–1) = 15.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là pentapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly và Y là tripeptit Gly–Ala–Gly. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 3 loại amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 26,7 gam alanin. Giá trị của m là 

56,7.

57,6.

54,0.

55,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt nAlaGlyAlaValGly = a và nGlyAlaGly = b.

PT theo nAlyxin: 2a + 2b = 0,4 (1)

PT theo nAlanin = 2a + b = 0,3 (2)

Giải hệ tính đc a = b = 0,1 mol

m = 0,1 × (445 – 18×4 + 239 – 18×2) = 57,6 gam

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly; 3,48 gam Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala. Tỉ lệ x : y có thể nhận giá trị là

0,15

0,25

0,35

0,45

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X là: Ala-Gly-Gly-Val-Ala

nAla-Gly-Gly=0,015,nGly-Val=0,02nGly=0,1,nVal=0,02nGly=0,015.2+0,02+0,1=0,15nX=0,075nGly=0,075=0,02+0,02+xx=0,035nAla=0,075=0,015+x+yy=0,1x:y=0,35

X là Val-Ala-Gly-Gly-Val

nGly=0,15nX=0,075nVal=0,15=0,04+xx=0,11nAla=0,15=0,015+x+y>0,075Loi

X là Gly-Val-Ala-Gly-Gly

nX=0,05nVal=0,05=0,04+xx=0,01nAla=0,05=0,015+x+yy=0,025x:y=0,01:0,025=0,4

Từ 3 TH trên ta thấy đáp án là C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 2 peptit X và Y (tỉ lệ mol là 3:1) được 15 gam glyxin; 44,5 gam alanin và 35,1 gam valin. Tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 6. Giá trị của m là 

76,6

80,2

94,6

87,4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương trình biến đổi peptit: 3X + 1Y → 1E (X-X-X-Y) + 3H2O (*).

Thủy phân 1E → 0,2 mol Gly + 0,5 mol Ala + 0,3 mol Val. Tỉ lệ: Gly ÷ Ala ÷ Val = 2 : 5 : 3.

Lại có: ∑nliên kết peptit X + Y = 6 = 1 + 5 ||→ chặn số α-amino axit cần để tạo 1 mol E là:

3 × (1 + 1) + 1 × (5 + 1) = 12 ≤ số α-amino axit ≤ 3 × (5 + 1) + 1 × (1 + 1) = 20.

||→ 1E → 4Gly + 10Ala + 6Val – 19H2O. Thay vào (*): 3X + 1Y → 4Gly + 10Ala + 6Val – 16H2O.

||→ m = 15 + 44,5 + 35,1 – 0,8 × 18 = 80,2 gam.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 5,76 gam peptit mạch hở T, thu được sản phẩm gồm 1,5 gam glyxin và 5,34 gam alanin. Nhận định đúng về phân tử T là 

Có chứa 5 gốc amino axit.

Có chứa 2 gốc glyxin.

Có chứa số gốc glyxin bằng alanin.

Có công thức phân tử là C11H20O5N4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5,76 gam T + ? gam H2O → 1,5 gam glyxin + 5,34 gam alanin

BTKL có mH2O = 1,08 gam nH2O= 0,06 mol; nGly = 0,02 mol; nAla = 0,06 mol.

giả sử T là n–peptitit thủy phân: Tn + (n – 1)H2O → n.α–amino axit.

(n – 1) ÷ n = 0,06 ÷ (0,02 + 0,06) n = 4 T là tetrapeptit. tỉ lệ Gly : Ala = 1 : 3

1Gly + 3Ala – 3H2O → T || CTPT của T là C11H20O5N4.

Các phát biểu A, B, C sai, phát biểu D đúng