Bài tập thuỷ phân tinh bột/ Cellulose lớp 12 (có lời giải)
20 câu hỏi
Thuỷ phân hoàn toàn một mẫu 10 gam bột gạo trong môi trường acid sẽ thu được bao nhiêu gam glucose? Giả thiết trong bột gạo chứa 80% tinh bột và hiệu suất quá trình thuỷ phân đạt đến 90%.
10,0 g.
9,0 g.
7,5 g.
8,0 g.
Đáp án đúng là: D
PTHH: ![]()
162n 180n
10.0,8.0,9 gam
.Khi thủy phân 1 kg bột gạo có chứa 85% tinh bột, thì khối lượng glucose thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
0,94 kg
0,89 kg
0,78 kg
0,68 kg
Đáp án đúng là: A
PTHH: ![]()
162n ⟶ 180n gam
1.85% m = ? kg
.
Đi từ 151,2 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ethylic alcohol 46o bằng phương pháp lên men alcohol? Cho biết hiệu suất của phản ứng là 75% và Dethylic alcohol = 0,8 g/mL.
20,50 mL.
37,03 mL.
86,65 mL.
175,00 mL.
Đáp án đúng là: D
PTHH:
Dựa vào PTHH ta có:
Khi lên men 1 tấn ngô chứa 70% tinh bột thì khối lượng glucose thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%.
295,30 kg.
300,00 kg.
622,22 kg.
950,50 kg.
Đáp án đúng là: C
PTHH:
162n 180n g
1.70%.80% m = ? g
0,6222 tấn ≈ 622,22 kg.
Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ethylic alcohol thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%.
290,0 kg.
295,3 kg.
300,0 kg.
350,0 kg.
Đáp án đúng là: B
PTHH:
162n 180n g
1.65%.80% m = ? g
0,578 tấn
PTHH:
180 46 g
0,578 m = ? tấn
Khối lượng của rượu là = 0,2953 tấn = 295,3 kg
Lên men m gam tinh bột rồi hấp thụ hết lượng carbon dioxide sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 g kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 81%. Xác định giá trị của m.
20.
40.
60.
80.
Đáp án đúng là: A
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Theo đề bài ra có 0,2 mol CO2 sinh ra từ phản ứng lên men tinh bột:
(C6H10O5)n + nH2O 2nC2H5OH+ 2nCO2
Vậy
Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của m là
3,600.
6,912.
10,800.
8,100.
Đáp án đúng là: C
⇒
Một hộ gia đình nấu rượu gạo, được tiến hành như sau:
- Lấy 10 kg gạo (chứa 72,9% tinh bột, còn lại là chất xơ không lên men) nấu thành cơm.
- Rắc cơm với men rượu vào chậu (cứ 1 lượt cơm, 1 lượt men), ủ khoảng 3 – 7 ngày.
- Chưng cất toàn bộ hỗn hợp sau khi ủ, thu được 6,21 lít rượu 50°.
Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, hiệu suất quá trình lên men rượu từ tinh bột ở trên là bao nhiêu phần trăm?
20%.
40%.
60%.
80%.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng tinh bột = 7,29 kg. Xét 1 mắt xích tinh bột có sơ đồ :
Theo lí thuyết thể tích
Thể tích dung dịch rượu 50° = 10,35 L
Hiệu suất quá trình lên men:
Ethanol được dùng trong công nghiệp thực phẩm (pha chế đồ uống); dược phẩm và y học (chất sát khuẩn, tẩy rửa, vệ sinh dụng cụ y tế); dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, như bằng cách tiến hành pha ethanol vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5% vể thể tích để được xăng E5 (xăng sinh học). Các nhà máy sản xuất cồn tinh khiết dùng để pha xăng E5 thường dùng nguyên liệu là sắn khô để lên men rượu theo sơ đồ sau: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH (hiệu suất lần lượt là 60% và 80%). Cho biết trong sắn khô có 68% khối lượng tinh bột; ethanol có khối lượng riêng là 0,80 g/mL. Từ 50 tấn sắn khô nhà máy sản xuất ethanol đủ để pha chế được V m³ xăng E5. Tính giá trị của V (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối và làm tròn đến hàng đơn vị).
220.
240.
260.
232.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng tinh bột có trong 50 tấn sắn khô là: tấn
Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:
C6H10O5 C6H12O6 2C2H5OH
162 2.46 gam
34 x tấn
Khối lượng C2H5OH thu được là: tấn.
Thể tích xăng E5 thu được là:
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g mL-1.
4220.
4240.
4260.
4232.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng cellulose trong một tấn mùn cưa là:
1. 1 000 000 . 50% = 500 000 (g)
(C6H10O5)n ⟶ nC6H12O6 ⟶ 2nC2H5OH + 2nCO2
ncellulose = (mol)
⟶ Lý thuyết = .2n = (mol)
thực tế = . 46 : 0,8 : 1000 = (l)
Thể tích xăng E5 thu được là: V = thực tế : 5% = . = 4260 (l).
Cho các phát biểu sau về phản ứng thủy phân của tinh bột và cellulose. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tinh bột và cellulose đều là các polysaccharide có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Sản phẩm thủy phân đến cùng của cellulose (xúc tác H⁺, nhiệt độ) có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.
Con người không thể sử dụng cellulose như một loại thực phẩm chính do cơ thể không có enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân chất này.
a. Đúng. Tinh bột và cellulose đều thuộc nhóm polysaccharide và đều tham gia phản ứng thủy phân.
b. Đúng. Sản phẩm thủy phân đến cùng của cellulose là glucose, chất này tham gia được phản ứng tráng gương.
c. Sai. Phản ứng thủy phân tinh bột trong môi trường acid chỉ sinh ra glucose chứ không sinh ra fructose,.
d. Đúng. Cơ thể con người không có enzyme cellulase nên không thể thủy phân được cellulose thành glucose.
Trong thí nghiệm phản ứng thủy phân tinh bột, người ta cho dung dịch hồ tinh bột 2% và dung dịch H₂SO₄ 10% vào ống nghiệm rồi đun nóng. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Quá trình thủy phân tinh bột trong thí nghiệm trên tạo ra sản phẩm cuối cùng là glucose.
Để kiểm tra xem tinh bột đã bị thủy phân hoàn toàn hay chưa, người ta có thể sử dụng thuốc thử là dung dịch iodine.
Nếu lấy dung dịch sau khi đun nóng nhỏ vào dung dịch iodine thấy xuất hiện màu xanh tím, chứng tỏ tinh bột đã bị thủy phân hoàn toàn.
Để thực hiện tiếp phản ứng với Cu(OH)₂ nhằm nhận biết glucose sinh ra, cần phải thêm kiềm (như NaOH hoặc NaHCO₃) để trung hòa lượng acid còn dư.
a. Đúng. Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid cho sản phẩm cuối cùng là glucose.
b. Đúng. Có thể kiểm tra thời điểm kết thúc quá trình thủy phân tinh bột bằng cách thử màu với dung dịch iodine trong KI.
c. Sai. Nếu dung dịch vẫn còn tạo màu xanh tím với iodine thì chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân hết.
d. Đúng. Phản ứng tạo phức và phản ứng của glucose với Cu(OH)₂ cần thực hiện trong môi trường kiềm, do đó phải trung hòa lượng acid H₂SO₄ dư trước khi cho phản ứng.
Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột dextrin maltose glucose ethanol. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Có thể phân biệt maltose và glucose bằng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
Các phản ứng (1), (2), (3) và (4) trong sơ đồ trên đều là phản ứng thủy phân.
Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside
Maltose, glucose, ethanol đều tan tốt trong nước là do các chất này đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
a. Sai. Cả maltose và glucose đều phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
b. Sai. Phản ứng (4) là phản ứng lên men.
c. Sai. Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside
d. Đúng.
Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH … Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “nhiệt độ càng tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác của enzyme amylase xảy ra càng nhanh”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở pH không đổi (pH = 7) tại các nhiệt độ 20°C; 30°C; 40°C; 50°C; 60°C; 70°C để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 2 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa dung dịch có vai trò duy trì pH = 7 ở 20°C.
Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine (màu vàng), quan sát để từ đó xác định tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi nhiệt độ trong bước 1 lần lượt là 30°C; 40°C; 50°C; 60°C; 70°C và vẽ đồ thị như hình bên.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ở bước 3, dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết.
Theo số liệu phản ứng, phản ứng thủy phân tinh bột ở 40°C diễn ra nhanh hơn ở 50°C.
Ở nhiệt độ bằng nhiệt độ cơ thể (37°C), tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác enzyme amylase trên xảy ra nhanh nhất.
Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết nghiên cứu ở trên của nhóm học sinh trong khoảng từ 20°C đến 70°C là sai.
a. Đúng. Hồ tinh bột + I2 tạo màu xanh tím nên màu xanh tím xuất hiện thì tinh bột vẫn còn dư.
b. Sai. Phản ứng thủy phân tinh bột ở 40°C diễn ra lâu hơn nên tốc độ phản ứng chậm hơn ở 50°C.
c. Sai. Tốc độ thủy phân nhanh nhất ở 50°C.
d. Đúng. Lúc đầu nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng có tăng và đạt cực đại ở 50°C, sau đó nhiệt độ tăng sẽ làm tốc độ phản ứng giảm nhanh chóng.
Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men bún hoặc cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa chua,... Một học sinh tiến hành thử nghiệm làm ba lọ mẻ theo các cách sau:
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:
Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thể mẻ bằng sữa chua không đường.
a. Sai. Thứ tự tạo mẻ là lọ 3, lọ 2, lọ 1. Do lọ 3 đã có sẵn mẻ để làm mồi; lọ 2 có sẵn 1 ít đường để rút ngắn công đoạn lên men.
b. Đúng.
c. Sai. Nước cơm, nước đường chứa các chất tham gia phản ứng và tạo môi trường phù hợp để vi khuẩn sinh sôi. Sau đó, vi khuẩn mới tiết ra các enzyme để phân hủy chất bột, đường thành lactic acid. Mẻ có sẵn trong lọ 3 có chứa sẵn vi khuẩn và enzyme nên quá trình lên men diễn ra nhanh hơn.
d. Đúng.
Khối lượng glucose thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 100g tinh bột là bao nhiêu gam? (Biết hiệu suất của quá trình thuỷ phân là 70%). Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 78
Phương trình hóa học:
Khối lượng glucose:
Làm tròn: 78 gam.
Từ 1 tạ tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 72% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 726
1 tạ = 100 kg
mtinh bột = 100.72% = 72 kg.
162 gam → 92 gam
72 kg
. Làm tròn: 726 L.
Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên chúng là những loại cây lương thực quan trọng, trong khi cellulose cũng có thể sản xuất ethanol, nhưng cellulose là nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ tìm. Tuy giá thành sản xuất ethanol từ cellulose còn cao, xuất phát từ loại nấm được nuôi cấy để tạo cellulase là enzyme xúc tác cho phản ứng thuỷ phân cellulose thành glucose còn tốn kém nhiều về năng lượng, nhưng hướng đi này đang hứa hẹn nhiều viễn cảnh mới ở tương lai. Hiện tại, 1 tấn nguyên liệu cellulose khô tạo ra khoảng 240 lít ethanol. Hiệu suất của quá trình điều chế là h%, giá trị của h là? Cho khối lượng riêng của ethanol là 0,79 g/mL. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đáp án: 33,39.
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n nC6H12O6 2nC2H5OH.
Theo phương trình, cứ 162 g cellulose thu được 92 g ethanol.
Vậy khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn cellulose là
kg
Do đó hiệu suất của quá trình điều chế là
Khi lên men 1 tấn ngô chứa 75% tinh bột thì khối lượng ethylic alcohol thu được là bao nhiêu kg? Biết hiệu suất mỗi phản ứng lên men đạt 80%. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 136
PTHH:
162n 180n g
1.75%.80% m = ? tấn
tấn
PTHH:
180 46 g
m = ? tấn
Khối lượng của rượu là = 0,136 tấn = 136 kg
Lên men m gam tinh bột rồi hấp thụ hết lượng carbon dioxide sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 25 g kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 78%. Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 26
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,25 0,25 mol
Theo đề bài ra có 0,25 mol CO2 sinh ra từ phản ứng lên men tinh bột:
(C6H10O5)n + nH2O 2nC2H5OH+ 2nCO2
162n 2n.44 gam
m 0,25.44 gam
Vậy






