10 bài tập điều chế Cellulose Trinitrate có lời giải
10 câu hỏi
Từ 16,20 tấn cellulose người ta sản xuất được m tấn cellulose trinitrate (biết hiệu suất phản ứng tính theo cellulose là 90%). Giá trị của m là
26,73.
33,00.
25,46.
29,70.
Đáp án đúng là: A
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
162n 297n gam
16,2 m tấn
⇒m=16,2.297n162n.90100=26,73tấn.
Cellulose trinitrate được điều chế từ phản ứng giữa nitric acid với cellulose (hiệu suất phản ứng 60% tính theo cellulose). Nếu dùng 2 tấn cellulose thì khối lượng cellulose trinitrate điều chế được là
2,20 tấn.
1,10 tấn.
2,97 tấn.
3,67 tấn.
Đáp án đúng là: A
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
162n 297n gam
2 m tấn
⇒m=2.297n162n.60100=2,2tấn.
Cellulose trinitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid đặc, nóng. Để có 29,7 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa m kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là
42 kg.
10 kg.
30 kg.
21 kg.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
3n.63 297n gam
m 29,7 kg
⇒m=3n.63.29,7297n.10090=21kg.
Thể tích của dung dịch nitric acid 63% (D = 1,4 g/mL) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg cellulose trinitrate (hiệu suất 80%) là
42,34 lít.
42,86 lít.
34,29 lít.
53,57 lít.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189 gam → 297 gam
mHNO3=59,4.189297.0,8=47,25 kg←H = 80% 59,4kg
→C%=63% mddHNO3=75 kg →D = 1,4g/mlVHNO3=751,4=53,57 L.
Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/mL) cần dùng để tác dụng với cellulose tạo thành 89,1 kg cellulose trinitrate là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %)
55 lít.
81 lít.
49 lít.
70 lít.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189n gam → 297n gam
x kg 89,1 kg
Lượng HNO3 bị hao hụt là 20% ⇒ hiệu suất phản ứng là 80%.
Khối lượng HNO3: mHNO3=x=89,1.189n297n.10080=70,875kg.
Khối lượng dung dịch HNO3 67,5%: mdd HNO3=70,875.10067,5=105 kg.
Thể tích dung dịch HNO3 67,5%: VddHNO3=1051,5=70(L).
Cellulose trinitrate được điều chế từ nitric acid và cellulose (hiệu suất phản ứng 90% tính theo nitric acid). Để có 14,85 kg cellulose trinitrate cần dung dịch chứa m kg nitric acid. Giá trị của m là
10,50.
21,00.
11,50.
30,00.
Đáp án đúng là: A
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189n gam → 297n gam
m kg 14,85 kg
Khối lượng HNO3 đã dùng là:
m=189n.14,85297n.10090=10,5kg.
Khối lượng cellulose và khối lượng nitric acid cần lấy để sản xuất ra 445,5 kg cellulose trinitrate (hiệu xuất phản ứng đạt 75%) là
162 kg cellulose và 378 kg HNO3.
182,25 kg cellulose và 212,625 kg HNO3.
324 kg cellulose và 126 kg HNO3.
324 kg cellulose và 378 kg HNO3.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
162n 189n → 297n gam
x y 445,5 kg
Khối lượng cellulose dùng là: x=162n.445,5297n.10075=324kg.
Khối lượng HNO3 dùng là: y=189n.445,5297n.10075=378 kg.
Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D =1,4 g/mL) phản ứng với cellulose dư thu được m kg thuốc súng không khói (cellulose trinitrate), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,5.
6,5.
9,5.
8,5.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng dung dịch HNO3 68% là: mdd = 5.1,4 = 7kg.
Khối lượng HNO3 có trong dung dịch là: mHNO3=7.68100=4,76 kg.
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189n → 297n gam
4,76→ m kg
Khối lượng cellulose trinitrate thu được là: m=4,76.297n189n.90100=6,732kg
Kết quả gần với 6,5 nhất.
Để điều chế 53,46 kg cellulose trinitrate (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít nitric acid 94,5% (D = 1,5 g/mL) phản ứng với cellulose dư. Giá trị của V là
60.
24.
36.
40.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189n gam → 297n gam
x kg 53,46 kg
Khối lượng HNO3: mHNO3=x=53,46.189n297n.10060=56,7kg.
Khối lượng dung dịch HNO3 94,5%: mdd HNO3=56,7.10094,5=60 kg.
Thể tích dung dịch HNO3 94,5%: VddHNO3=601,5=40(L).
Cellulose trinitrate được điều chế từ nitric acid và cellulose (hiệu suất phản ứng 90% tính theo nitric acid). Để có 14,85 kg cellulose trinitrate cần V lít dung dịch nitric acid 96% (D = 1,5 g/mL). Giá trị của V là
11,50.
6,56.
16,40.
7,29.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189n gam → 297n gam
x kg 14,85 kg
Khối lượng HNO3: mHNO3=x=14,85.189n297n.10090=10,5kg.
Khối lượng dung dịch HNO3 96%: mdd HNO3=10,5.10096=10,9375 kg.
Thể tích dung dịch HNO3 96%: VddHNO3=10,93751,5=7,29(L).





