28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 6: Tinh bột và cellulose (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
28 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Glycerol.
Fructose.
Glucose.
Cellulose.
Đáp án đúng là: D
Cellulose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid, sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn là glucose.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: A
Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được
cellulose.
glucose.
glycerol.
ethyl acetate.
Đáp án đúng là: B
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); dùng để sản xuất tơ nhân tạo (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là
(2), (3), (4) và (5).
(3), (4), (5) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (3), (4) và (6).
Đáp án đúng là: D
Các tính chất của cellulose là có dạng sợi; dùng để sản xuất tơ nhân tạo; phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng
Cellulose không tan trong nước và không tham gia phản ứng tráng bạc.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucose.
tinh bột và saccharose.
cellulose và saccharose.
saccharose và glucose.
Đáp án đúng là: A
X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.
X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.
Vậy X là tinh bột và Y là glucose.
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của alcohol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Đáp án đúng là: A
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X ⟹ X là cellulose.
Thủy phân X, thu được monosaccharide Y ⟹ Y là glucose.
B. Sai vì cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc
C. Sai vì glucose có phân tử khối bằng 180
D. Sai vì cellulose không tan trong nước.
Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
α-glucose.
β-glucose.
Fructose.
Galactose.
Đáp án đúng là: B
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị β-glucose.
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và cellulose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột chứa hỗn hợp amylose và amylopectin.
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch ethanol.
Nước Schweizer.
Nước bromine.
Đáp án đúng là: C
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước Schweizer.
Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn cung cấp tinh bột?
Củ và quả.
Hạt ngũ cốc.
Sợi bông.
Gạo.
Đáp án đúng là: C
Sợi bông chứa nhiều cellulose.
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các chất thuộc nhóm polysaccharide gồm tinh bột và cellulose.
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ: nhỏ vài giọt dung dịch I2 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột 2% và mặt cắt củ khoai lang sống. Phát biểu nào sau đây đúng?

Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp thụ I2 cho màu đặc trưng.
Phản ứng này dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.
Thí nghiệm trên chứng minh tinh bột có nhiều nhóm -OH.
Hiện tượng xảy ra là ống nghiệm chứa hồ tinh bột và mặt cắt của củ khoai lang chuyển sang màu tím.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng giữa dung dịch I2 và hồ tinh bột rất nhạy, hiện tượng dễ quan sát nên dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Glucose.
Dextrin.
Maltose.
Cellulose trinitrate.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
Cellulose trinitrate
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Cellulose bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra fructose.
Đáp án đúng là: A
Đúng vì tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
B. Sai vì cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh, amylopectin của tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh.
C. Sai vì cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng hoặc bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme.
D. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra glucose.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tinh bột?
Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Tinh bột dùng làm lương thực, nguyên liệu sản xuất đường glucose, rượu ethylic.
Ở nhiệt độ thường, tinh bột phản ứng với dung dịch iodine tạo hợp chất màu xanh tím.
Đáp án đúng là: A
Tinh bột và cellulose không phải là đồng phân của nhau.
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
saccharose, tinh bột, cellulose.
fructose, tinh bột, aldehyde fomic.
acetaldehyde, fructose, cellulose.
formic acid, aldehyde fomic, glucose.
Đáp án đúng là: A
Các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc saccharose, tinh bột, cellulose.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
Đáp án đúng là: D
Fructose không phải là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose không phải các đơn vị fructose.
Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là
saccharose, tinh bột, cellulose.
fructose, tinh bột, aldehyde fomic.
acetaldehyde, fructose, cellulose.
formic acid, aldehyde fomic, glucose.
Đáp án đúng là: A
Saccharose (disaccharide), tinh bột và cellulose (polysaccharide) đều tham gia phản ứng thủy phân.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.
a) Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.
b) Tinh bột gồm nhiều đơn vị α-glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β-glucose.
c) Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.
d) Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì hai chất có công thức chung giống nhau nhưng giá trị n khác nhau nên công thức phân tử khác nhau \[ \Rightarrow \] chúng không phải đồng phân của nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose.
a) Chất tác dụng với I2 tạo hợp chất xanh tím là tinh bột.
b) Chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc trắng sáng là glucose, fructose và saccharose.
c) Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch là glucose và fructose.
d) Chất tác dụng được với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc tạo thuốc súng không khói là cellulose.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng vì tinh bột hấp phụ iodine tạo hợp chất màu xanh tím.
b. Sai vì saccharose không tác dụng được với AgNO3/NH3.
c. Đúng vì đây là phản ứng của hợp chất có nhóm chức aldehyde, trong môi trường kiềm fructose chuyển thành hợp chất có nhóm chức aldehyde nên cũng có phản ứng này.
d. Đúng vì sản phẩm thu được khi cho cellulose tác dụng với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc là cellulose dinitrate hoặc cellulose trinitrate, trong đó cellulose trinitrate được sử dụng làm thuốc súng không khói.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![Cho sơ đồ phản ứng sau:(1) X + H2O Y(2) Y + [Ag(NH3)2]OH Z + Ag + NH3 + H2O(3) Z + HCl T + NH4ClX là carbohydrate được tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh. a) Khối lượng phân tử (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid0-1752649311.png)
X là carbohydrate được tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh.
a) Khối lượng phân tử của chất T bằng 213.
b) Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).
c) Chất Z là muối ammonium của gluconic acid.
d) X gồm amylose và amylopectin được tạo thành từ các đơn vị α-glucose.
Hướng dẫn giải
a. Sai. T là CH2OH(CHOH)4COOH nên MT = 196.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau:

a) Có thể phân biệt maltose và glucose bằng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
b) Các phản ứng (1), (2), (3) và (4) trong sơ đồ trên đều là phản ứng thủy phân.
c) Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside
d) Maltose, glucose, ethanol đều tan tốt trong nước là do các chất này đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Cả maltose và glucose đều phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
b. Sai. Phản ứng (4) là phản ứng lên men.
c. Sai. Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside
d. Đúng.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho dãy các chất: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 1.
Trong các chất: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột thì chất không tham gia phản ứng thủy phân là glucose.
Từ 405 kg tinh bột (chứa 20% tạp chất trơ) sản xuất được m kg glucose với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là:288.

Thể tích của dung dịch nitric acid 63% (D = 1,4 g/mL) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg cellulose trinitrate (hiệu suất 80%) là bao nhiêu lít?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 53,57.

Do nồng độ của dung dịch nitric acid là 63% nên\[\,{m_{ddHN{O_3}}} = \frac{{47,25}}{{63\% }} = 75{\rm{ kg}}\]
D = 1,4 g/mL ⟹\[{V_{HN{O_3}}} = \frac{{75}}{{1,4}} = 53{\rm{,57}}\,{\rm{ L}}{\rm{.}}\]
Tính khối lượng ethanol (đơn vị: tấn) có thể thu được khi lên men từ 1 tấn tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,51.
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n \( \to \)nC6H12O6 \( \to \)2nC2H5OH.
Khối lượng ethanol thu được là \(\frac{{1.0,9.92n}}{{162n}} = 0,51\) tấn.
Từ 16,20 tấn cellulose người ta sản xuất được m tấn cellulose trinitrate (biết hiệu suất phản ứng tính theo cellulose là 90%). Giá trị của m.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 26,73.
Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên chúng là những loại cây lương thực quan trọng, trong khi cellulose cũng có thể sản xuất ethanol, nhưng cellulose là nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ tìm. Tuy giá thành sản xuất ethanol từ cellulose còn cao, xuất phát từ loại nấm được nuôi cấy để tạo cellulase là enzyme xúc tác cho phản ứng thuỷ phân cellulose thành glucose còn tốn kém nhiều về năng lượng, nhưng hướng đi này đang hứa hẹn nhiều viễn cảnh mới ở tương lai. Hiện tại, 1 tấn nguyên liệu cellulose khô tạo ra khoảng 240 lít ethanol. Hiệu suất của quá trình điều chế là h%, giá trị của h là? Cho khối lượng riêng của ethanol là 0,79 g/mL.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 33,39.
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n \( \to \)nC6H12O6 \( \to \)2nC2H5OH.
Theo phương trình, cứ 162 g cellulose thu được 92 g ethanol.
Vậy khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn cellulose là
\[{m_{ethan{\rm{o}}l}} = \frac{{1000.92}}{{162}} = 567,9\] kg
Do đó hiệu suất của quá trình điều chế là
\[H = \frac{{240.0,79}}{{567,9}}.100\% = 33,39\% .\]





