Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 6. Tinh bột và cellulose có đáp án
26 câu hỏi
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
A. Glucose và fructose.
B. Amylose và cellulose.
C. Amylose và amylopectin.
D. Glucose và galactose.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột chứa: Amylose và amylopectin.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sauđây ?
A. Có cấu tạo mạch phân nhánh.
B. Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
C. Không tan trong nước.
D. Tạo màu xanh tím với iodine.
Đáp án đúng là: A
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm: Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
A. α-glucose.
B. β-glucose.
C. Fructose.
D. Galactose.
Đáp án đúng là: B
Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị β-glucose.
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng thuỷ phân.
B. Phản ứng màu với dung dịch iodine.
C. Phản ứng với thuốc thử Tollens.
D. Phản ứng với nước bromine.
Đáp án đúng là: A
Tinh bột và cellulose là các polysaccharide nên đều tham gia phản ứng thủy phân.
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch ethanol.
C. Nước Schweizer.
D. Nước bromine.
Đáp án đúng là: C
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nước Schweizer.
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
A. Glucose.
B. Dextrin.
C. Maltose.
D. Cellulose nitrate.
Đáp án đúng là: D
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành: cellulose nitrate.
Chất nào sau đây có thể thu được khi thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột?
A. Cellulose.
B. Dextrin.
C. Fructose.
D. Saccharose.
Đáp án đúng là: B
Khi thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột thu được dextrin.
Cellulose không có tính chất nào sau đây ?
A. Tan trong nước Schweizer.
B. Phản ứng tạo màu xanh tím với iodine.
C. Phản ứng với nitric acid tạo cellulose nitrate.
D. Thuỷ phân hoàn toàn tạo glucose.
Đáp án đúng là: B
Cellulose không phản ứng với iodine.
Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây ?
A. Sản xuất các thiết bị điện.
B. Nguyên liệu sản xuất ethanol và cellulose nitrate.
C. Sản xuất giấy, tơ tự nhiên và sợi nhân tạo.
D. Vật liệu gỗ xây dựng.
Đáp án đúng là: A
Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng: Sản xuất các thiết bị điện.
Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn cung cấp tinh bột?
A. Củ và quả.
B. Hạt ngũ cốc.
C. Sợi bông.
D. Gạo.
Đáp án đúng là: C
Sợi bông chứa khoảng 90% là cellulose.
a) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
b) Phân tử amlose có cấu taọ không phân nhánh.
c) Cellulose có cấu trúc phân nhánh.
d) Cellulose được tạo từ các đơn vị β-glucose.
a) Đúng.
b) Đúng,
c) Sai vì Cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh.
d) Đúng.
a) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
b) Amylopectin chứa liên kết α -1,6-glycoside tại các điểm nhánh.
c) Tinh bột có trong củ, quả và hạt của thực vật.
d) Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật.
Cả 4 ý trên đều đúng.
a) Tinh bột tạo màu xanh tím khi phản ứng với dung dịch iodine.
b) Cellulose tan tốt trong nước nóng.
c) Tinh bột không tan trong nước lạnh.
d) Cellulose không phản ứng màu với dung dịch iodine.
a) Đúng.
b) Sai vì: Cellulose không tan trong nước.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Cellulose có thể tạo thành cellulose nitrate khi phản ứng với HNO3.
b) Phản ứng thuỷ phân của cellulose tạo ra fructose.
c) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều tạo thành glucose.
d) Cellulose tạo ra màu xanh lam khi phản ứng với nước Schweizer.
a) Đúng.
b) Sai vì: Cellulose thủy phân tạo thành glucose.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy.
b) Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người.
c) Cellulose có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất ethanol.
d) Tinh bột được tiêu hoá bởi enzyme α-amylose trong nước.
Cả 4 ý trên đều đúng.
Cellulose có thể tiêu hoá bởi enzyme trong hệ tiêu hoá của con người hay không? Giải thích.
Cellulose không thể tiêu hóa bởi enzyme trong hệ tiêu hóa của con người. Con người thiếu enzyme cellulase cần thiết để phân giải liên tiếp β-1,4-glucose trong cellulose, vì vậy cellulose hoạt động như một chất xơ không tiêu hóa chế độ ăn.
Tại sao cellulose là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc tế bào thực vật.
Cellulose có vai trò qưan trọng tạo nên thành tế bào thực vật, cung cấp sức mạnh cơ học và bảo vệ tế bào.
Tính khối lượng glucose thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 162g tinh bột.(Biết hiệu suất của quá trình thuỷ phân là 80%).

Tại sao amylopectin dễ tiêu hoá hơn amylose?
Cấu trúc phân nhánh của amylopectin tạo điều kiện cho enzyme tiêu hóa như amylase tiếp xúc dễ dàng hơn, làm tăng tốc độ tiêu hóa.
Tại sao bột mì có thể dùng làm chất kết dính khi nấu ăn ?
Bột mì chứa tinh bột, khi được nấu chín, tinh bột nở ra và trở nên dính, giúp kết dính các thành phần khác lại với nhau.
Mô tả quá trình chuyển hoá tinh bột thành ethanol trong sản xuất nhiên liệu sinh học và vai trò của các enzyme trong quá trình này.
Quá trình chuyển hóa tinh bột thành ethanol bao gồm hai giai đoạn chính: thủy phân tinh bột thành glucose bằng enzyme amylase; sau đó glucose được lên men bằng các loại men tương ứng (zymas) để tạo thành ethanol và CO2. Các enzyme đóng vai trò xúc tác cho các phản ứng thủy phân và lên men.
Tính khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%).

Tại sao amylopectin dễ tiêu hoá hơn amylose?
Cấu trúc phân nhánh của amylopectin tạo điều kiện cho enzyme tiêu hóa như amylase tiếp xúc dễ dàng hơn, làm tăng tốc độ tiêu hóa.
Tại sao bột mì có thể dùng làm chất kết dính khi nấu ăn ?
Bột mì chứa tinh bột, khi được nấu chín, tinh bột nở ra và trở nên dính, giúp kết dính các thành phần khác lại với nhau.
Mô tả quá trình chuyển hoá tinh bột thành ethanol trong sản xuất nhiên liệu sinh học và vai trò của các enzyme trong quá trình này.
Quá trình chuyển hóa tinh bột thành ethanol bao gồm hai giai đoạn chính: thủy phân tinh bột thành glucose bằng enzyme amylase; sau đó glucose được lên men bằng các loại men tương ứng (zymas) để tạo thành ethanol và CO2. Các enzyme đóng vai trò xúc tác cho các phản ứng thủy phân và lên men.
Tính khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%).






