
9 câu hỏi
Điểm khác nhau về cấu tạo và tính chất của tinh bột và cellulose:
|
|
Tinh bột |
Cellulose |
|
Cấu tạo |
Tinh bột gồm: amylose và amylopectin. + Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau qua các liên kết α – 1,4 – glycoside và hình thành chuỗi xoắn. + Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau qua các liên kết α – 1,4 – glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo thành mạch nhánh qua liên kết α – 1,6 – glycoside. |
Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β – glucose qua liên kết β – 1,4 – glycoside và hình thành chuỗi không nhánh. |
|
Tính chất vật lí |
Tinh bột là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, tinh bột tan tạo dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột. |
Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như benzene, ether … |
|
Tính chất hoá học |
Có phản ứng màu với dung dịch iodine. |
- Có phản ứng với nitric acid. - Bị hoà tan trong nước Schweizer. |
Điểm khác nhau về cấu tạo của tinh bột và cellulose:
|
|
Tinh bột |
Cellulose |
|
Cấu tạo |
Tinh bột gồm: amylose và amylopectin. + Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau qua các liên kết α – 1,4 – glycoside và hình thành chuỗi xoắn. + Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau qua các liên kết α – 1,4 – glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo thành mạch nhánh qua liên kết α – 1,6 – glycoside. |
Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β – glucose qua liên kết β – 1,4 – glycoside và hình thành chuỗi không nhánh. |
|
Bước tiến hành |
Hiện tượng – giải thích |
|
- Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều. |
Thu được hỗn hợp huyền phù do hồ tinh bột không tan trong HCl. |
|
- Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội. |
Thu được hỗn hợp đồng nhất, không có màu. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 |
|
- Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí. |
HCl phản ứng từ từ đến hết, do đó bọt khí dừng sủi. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O |
|
- Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút. |
Kết thúc phản ứng thu được kết tủa đỏ gạch: C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O |
Nhận xét: Dưới tác dụng của acid, tinh bột bị thuỷ phân tạo thành glucose.
Hiện tượng: Xuất hiện màu xanh tím.
Nhận xét: Trong tinh bột, các phân tử amylose có dạng xoắn, khi tương tác với iodine tạo ra màu xanh tím. Phản ứng này dùng để nhận biết tinh bột.
Lời giải:
|
Bước tiến hành |
Hiện tượng xảy ra |
Giải thích và viết phương trình hoá học |
|
- Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thuỷ tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thuỷ tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất. |
Cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất. |
Cellulose bị thuỷ phân trong môi trường acid tạo thành glucose. (C6H10O5)n + nH2
|
|
- Trung hoà dung dịch bằng cách thêm từ từ NaHCO3 đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%. |
Xuất hiện bọt khí, sau đó bọt khí dừng sủi. |
HCl phản ứng từ từ với NaHCO3 đến hết, do đó bọt khí dừng sủi. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O |
|
- Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút. |
Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
|
Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng, thu được kết tủa đỏ gạch là Cu2O. C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O |
Do thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose bởi enzyme hoặc acid (HCl hoặc H2SO4 loãng) đều thu được glucose.
(C6H10O5)n (tinh bột/ cellulose) + nH2O
nC6H12O6 (glucose)
C6H12O6
2C2H5OH (ethanol) + 2CO2
- Miếng bông trên đĩa sứ cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn.
Giải thích:
Khi đun nóng cellulose với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tuỳ theo điều kiện phản ứng mà một, hai hay cả ba nhóm hydroxy trong cellulose có thể phản ứng với nitric acid tạo thành cellulose nitrate, cellulose dinitrate hay cellulose trinitrate. Ví dụ:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
[C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3
[C6H7O2(OH)(ONO2)2]n + 2nH2O
Các hợp chất này cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn.
Lời giải:
|
Bước tiến hành |
Hiện tượng |
Giải thích và viết phương trình hoá học |
|
- Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO4 1 M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20% vào, khuấy đều. |
Thu được kết tủa màu xanh. |
CuSO4 phản ứng với NaOH thu được kết tủa xanh là Cu(OH)2. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 |
|
- Lọc tách kết tủa, cho vào cốc thuỷ tinh 250 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hết thu được nước Schweizer. |
Kết tủa tan hết thu được dung dịch có màu xanh lam. |
Cu(OH)2 trong NH3 tạo thành phức tan có màu xanh đặc trưng gọi là nước Schweizer. Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 |
|
- Thêm một lượng nhỏ bông vào khoảng 30 mL nước Schweizer và khuấy đều trong khoảng 3 phút. |
Bông tan trong nước Schweizer tạo thành dung dịch đồng nhất. |
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước Schweizer để được dung dịch đồng nhất. |
- Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người, tuy nhiên lượng tinh bột cho mỗi người trong bữa ăn tuỳ thuộc vào lứa tuổi, thói quen, cũng như tình trạng bệnh lí. Do đó, cần lựa chọn và sử dụng một số nguồn cung cấp tinh bột hợp lí.
Ví dụ: Người bệnh đái tháo đường nên ăn giảm tinh bột so với người bình thường (khoảng 1/3 tổng lượng); nên ăn tinh bột có trong các ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch và các loại đậu …
- Sử dụng các sản phẩm từ cellulose an toàn, hợp lí đồng nghĩa với việc lựa chọn nguồn gỗ được quản lí bền vững, giảm áp lực đối với hệ sinh thái và bảo vệ môi trường tự nhiên. Trong quá trình sử dụng các sản phẩm từ cellulose cần ngăn ngừa tiếp xúc với nước, vệ sinh đều đặn, thường xuyên kiểm tra mối mọt và tránh để vật sắc nhọn đè lên …
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













