Bài tập Số đối của một số thực lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Số đối của một số thực lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 742 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số 0 là:

0;

Số 0 không có số đối;

–1;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số 0 là 0.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các số đối của các số sau: 2; 2,1; –2,2; 2,3; –2,4 là:

–2;

2;

1,8;

–1,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của các số 2; 2,1; –2,2; 2,3; –2,4 lần lượt là: –2; –2,1; 2,2; –2,3; 2,4.

Ta có: –2 – 2,1 + 2,2 – 2,3 + 2,4 = –1,8.

Vậy tổng các số đối của các số sau: 2; 2,1; –2,2; 2,3; –2,4 là –1,8.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số: 1,2323; –1,3345; 1,456; 1,(3). Số đối của các số nào sau đây là lớn nhất?

1,3345;

–1,456;

–1,2323;

–1,3345.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của các số 1,2323; –1,3345; 1,456; 1,(3) lần lượt là: –1,2323; 1,3345; –1,456;

–1,(3).

Ta thấy: –1,456 < –1,(3) < –1,2323 < 1,3345.

Vậy số lớn nhất trong các số đối là: 1,3345.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số π là

π;

–π;

0;

±π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Số đối của số π là: –π.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh hai số đối của hai số –1 và 2.

1 > –2;

1 < 2;

–1 > –2;

–1 < 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của hai số –1 và 2 lần lượt là 1 và –2.

Vậy 1 > –2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số đối của A. Biết \(A = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2}} \).

\(\sqrt {30} \);

\( - \sqrt {30} \);

15

-15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2}} \)

\( = \sqrt {1 + 4 + 9 + 16} = \sqrt {30} \).

Số đối của \(\sqrt {30} \) là \( - \sqrt {30} \).

Vậy số đối của A là \( - \sqrt {30} \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh hai số đối của \(\sqrt {64} \) và \(\sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \).

\( - \sqrt {64} \) < \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \);

\( - \sqrt {64} \) > \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \);

\(\sqrt {64} \) > \(\sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \);

\( - \sqrt {64} \) ≥ \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt {64} = 8\); \[\sqrt {\frac{{225}}{{49}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{15}}{7}} \right)}^2}} = \frac{{15}}{7}\].

Số đối của 8 và \[\frac{{15}}{7}\] lần lượt là −8 và \[ - \frac{{15}}{7}\].

Ta có 8 > \[\frac{{15}}{7}\]   nên −8 < \[ - \frac{{15}}{7}\].

Do đó \( - \sqrt {64} \) < \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \).

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \sqrt {144} - 4\frac{2}{3} - 7\). Tìm số đối của A:

-7

\(\frac{{22}}{3}\);

\( - \frac{{22}}{3}\);

\( - \frac{{25}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \sqrt {144} - 4\frac{2}{3} - 7\)

\( = 12 - \frac{{14}}{3} - 7\)\( = \frac{{22}}{3}\).

Số đối của \(\frac{{22}}{3}\) là \( - \frac{{22}}{3}\).

Vậy số đối của A là \( - \frac{{22}}{3}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh số đối của hai số thực \(\sqrt {144} \) và \(\sqrt {121} \) .

11 < 12;

–11 < 12;

11 > –12;

–11 > –12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\sqrt {144} = \sqrt {{{12}^2}} = 12\) . Suy ra số đối là: –12

\(\sqrt {121} = \sqrt {{{11}^2}} = 11\). Suy ra có số đối là: –11

Vậy –11 > –12

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số đối của \(Q = \sqrt {\frac{9}{{16}}} \).

\(\frac{{ - 9}}{4}\);

\(\frac{{ - 3}}{{16}}\);

\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(Q = \sqrt {\frac{9}{{16}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \frac{3}{4}\).

Số đối của \(\frac{3}{4}\) là \(\frac{{ - 3}}{4}\).

Vậy số đối của Q là \(\frac{{ - 3}}{4}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số thực -m là

m.

\(\frac{1}{{\rm{m}}}\).

\(\frac{{ - 1}}{{\rm{m}}}\).

m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số thực -m là m.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi số thực dương có bao nhiêu số đối?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi số thực dương chỉ có một số đối.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số thực có số đối bằng chính nó?

0 số.

1 số.

2 số.

3 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 1 số thực có số đối bằng chính nó, đó là số 0.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số 1,333… là

\(\sqrt {1,333...} .\)

-1,333…

\(\frac{1}{{1,3...}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{1,3...}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của 1,333… là -1,333…

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \({\rm{a}} = \sqrt {2,{1^2}} \) thì số đối của a là

Một số tự nhiên.

Là một số nguyên âm.

Là một số hữu tỉ.

Là một số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\rm{a}} = \sqrt {2,{1^2}} = 2,1\) nên số đối của a là -2,1.

Vậy số đối của a là một số hữu tỉ.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số thực \(\frac{1}{2};\sqrt {\frac{1}{4}} ;\frac{2}{4};4.\) Xét tính đúng/ sai của mỗi khẳng định sau:

a

4 có số đối là -4.

ĐúngSai
b

\(\sqrt {\frac{1}{4}} > \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
c

Hai số \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{2}{4}\) có số đối bằng nhau.

ĐúngSai
d

Trong 4 số trên, có ba số có số đối bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. 4 có số đối là -4. Vậy a) đúng.

b) Sai. \(\sqrt {\frac{1}{4}} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{2}.\) Vậy b) sai.

c) Đúng. Vì \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2}\) nên hai số \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{2}{4}\) có số đối bằng nhau. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Theo b) và c) ta có: \(\sqrt {\frac{1}{4}} = \frac{1}{2} = \frac{2}{4}\) nên ba số \(\frac{1}{2};\sqrt {\frac{1}{4}} ;\frac{2}{4}\) có số đối bằng nhau và bằng \( - \frac{1}{2}.\)

Lại có: 4 có số đối là -4 (khác \( - \frac{1}{2}).\)

Do đó, trong 4 số đã cho chỉ có ba số có số đối bằng nhau.

Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số: \(12; - \sqrt 5 ;\sqrt {25} ;\frac{{ - 5}}{2}; - 3,5; - 1,\left( 3 \right).\) Xét tính đúng/ sai của mỗi khẳng định sau:

a

Số đối của 12 và -1,(3) lần lượt là -12 và 1,(3).

ĐúngSai
b

Số đối của -1,(3) là hữu tỉ.

ĐúngSai
c

\(\sqrt {25} \) có số đối là -5.

ĐúngSai
d

Có tất cả 3 số có số đối là số nguyên trong các số đã cho.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Số đối của 12 và -1,(3) lần lượt là -12 và 1,(3). Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì số đối của -1,(3) là 1,(3).

Mà 1,(3) là số hữu tỉ nên số đối của -1,(3) là số hữu tỉ. Vậy b) đúng.

c) Đúng. Ta có:\(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5.\)

Vì 5 có số đối là -5 nên \(\sqrt {25} \) có số đối là -5. Vậy c) đúng.

d) Sai. Theo a) và c) ta có: Số đối của 12; -1,(3) và \(\sqrt {25} \) lần lượt là -12; 1,(3) và -5.

Số đối của \(\frac{{ - 5}}{2}; - 3,5\) lần lượt là \(\frac{5}{2};3,5.\)

Trong các số \( - 12;1\left( 3 \right); - 5;\frac{5}{2};3,5\) có 2 số nguyên là -12 và -5.

Như vậy, hai số 12 và \(\sqrt {25} \) có số đối là các số nguyên.

Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các cặp số: π và \(\frac{1}{{\rm{\pi }}}\); \(\sqrt {33} \) và \( - \sqrt {33} \); \(\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)}^2}} \) và -0,5. Xét tính đúng/ sai của mỗi khẳng định sau:

a

π và \(\frac{1}{{\rm{\pi }}}\) là các số đối nhau.

ĐúngSai
b

\(\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)}^2}} < 0,5.\)

ĐúngSai
c

\(\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)}^2}} \) và -0,5 không là cặp số đối nhau.

ĐúngSai
d

Trong các cặp số trên, có tất cả 2 cặp số là các số đối nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. π và -π là hai số đối nhau. Vậy a) sai.

b) Sai. \(\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{2} = 0,5.\) Vậy b) sai.

c) Sai. Vì \(\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)}^2}} = 0,5\) và 0,5 có số đối là -0,5 nên \(\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)}^2}} \) và -0,5 là cặp số đối nhau. Vậy c) sai.

d) Đúng. Ta có: \(\sqrt {33} \) và \( - \sqrt {33} \) là các số đối nhau;

π và \(\frac{1}{{\rm{\pi }}}\) không là cặp số đối nhau;

\(\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)}^2}} \) và -0,5 là cặp số đối nhau.

Do đó, trong các cặp số trên, có tất cả 2 cặp số là các số đối nhau.

Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a là kết quả của phép chia -3 cho 5; b là căn bậc hai số học của \(\frac{9}{{25}}\); c là số thập phân có phần số nguyên là 0, phần thập phân là 6. Xét tính đúng/ sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = -1,(3).

ĐúngSai
b

b = -0,6.

ĐúngSai
c

b = c.

ĐúngSai
d

a là số đối của b nhưng không là số đối của c.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Vì a là kết quả của phép chia -3 cho 5 nên a = (-3) : 5 = -0,6. Vậy a) sai.

b) Sai. Vì b là căn bậc hai số học của \(\frac{9}{{25}}\) nên \({\rm{b}} = \sqrt {\frac{9}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} = \frac{3}{5} = 0,6.\) Vậy b) sai.

c) Đúng. Vì c là số thập phân có phần số nguyên là 0, phần thập phân là 6 nên c = 0,6.

Theo b) ta có: b = 0,6 nên b = c.

d) Sai. Ta có: 0,6 và -0,6 là hai số đối nhau.

Theo a), c) ta có: b = c = 0,6; a = -0,6 nên a là số đối của cả b và c.

Vậy d) sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số \({\rm{a}} = \sqrt {1\frac{{24}}{{25}}} ;{\rm{b}} = 1,4;{\rm{c}} = \frac{{140}}{{100}}.\) Xét tính đúng/ sai của mỗi khẳng định sau:

a

b có số đối bằng -1,4.

ĐúngSai
b

a > 1,4.

ĐúngSai
c

b < c.

ĐúngSai
d

Trong ba số a, b, c thì số b có số đối lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì 1,4 có số đối là -1,4 nên b có số đối là -1,4. Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{a}} = \sqrt {1\frac{{24}}{{25}}} = \sqrt {\frac{{49}}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{7}{5}} \right)}^2}} = \frac{7}{5} = 1,4\). Vậy b) sai.

c) Sai. \({\rm{c}} = \frac{{140}}{{100}} = 1,4 = {\rm{b}}{\rm{.}}\) Vậy c) sai.

d) Sai. Theo b) và c) ta có: a = b = c = 1,4 nên số đối của ba số a, b, c đều bằng -1,4.

Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau \(1,4; - {\rm{\pi }};\sqrt 3 ; - 3,\left( 3 \right);2\frac{1}{5}; - \sqrt 5 ;0,004.\) Có bao nhiêu số có số đối số vô tỉ?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Số đối của các số \(1,4; - {\rm{\pi }};\sqrt 3 ; - 3,\left( 3 \right);2\frac{1}{5}; - \sqrt 5 ;0,004\) lần lượt là:

\( - 1,4;{\rm{\pi }}; - \sqrt 3 ;3,\left( 3 \right); - 2\frac{1}{5};\sqrt 5 ; - 0,004.\)

Trong các số đối tìm được ở trên, có 3 số vô tỉ là \({\rm{\pi }}; - \sqrt 3 ;\sqrt 5 .\)

Vậy có 3 số có số đối là số vô tỉ.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \( - 11,\left( 1 \right);\frac{1}{6};\sqrt {20} ;0,55;\frac{{ - 19}}{{20}}; - 22,1\left( 6 \right).\) Có bao nhiêu số có số đối viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Số đối của các số \( - 11,\left( 1 \right);\frac{1}{6};\sqrt {20} ;0,55;\frac{{ - 19}}{{20}}; - 22,1\left( 6 \right)\) lần lượt là

\(11,\left( 1 \right);\frac{{ - 1}}{6}; - \sqrt {20} ; - 0,55;\frac{{19}}{{20}};22,1\left( 6 \right).\)

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{6} = - 0,1\left( 6 \right);\frac{{19}}{{20}} = 0,95.\)

Trong các số \(11,\left( 1 \right); - 0,1\left( 6 \right); - \sqrt {20} ; - 0,55;0,95;22,1\left( 6 \right)\) có các số vô hạn tuần hoàn là: 11,(1); -0,1(6); 22,1(6).

Vậy có 3 số có số đối viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho B là tập hợp các số đối của các số:

\(\sqrt 6 ;\sqrt 4 ;\; - \sqrt {225} ;\frac{{ - 7}}{{100}};\frac{{25}}{{100}};8;22,5; - 23,\left( 3 \right).\)

Trong tập hợp B, có bao nhiêu phần tử viết được dưới dạng số thập phân vô hạn?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Số đối của các số \(\sqrt 6 ;\sqrt 4 ;\; - \sqrt {225} ;\frac{{ - 7}}{{100}};\frac{{25}}{{100}};8;22,5; - 23,\left( 3 \right)\) lần lượt là:

\( - \sqrt 6 ; - \sqrt 4 ;\;\sqrt {225} ;\frac{7}{{100}};\frac{{ - 25}}{{100}}; - 8; - 22,5;23,\left( 3 \right).\)

Ta có: \(\sqrt {225} = \sqrt {{{15}^2}} = 15; - \sqrt 4 = - \sqrt {{2^2}} = - 2.\)

Do đó, \({\rm{B}} = \left\{ { - \sqrt 6 ; - 2;\;15;\frac{7}{{100}};\frac{{ - 25}}{{100}}; - 8; - 22,5;23,\left( 3 \right)} \right\}.\)

Các phần tử của tập hợp B viết được dưới dạng số thập phân vô hạn là: \( - \sqrt 6 ;23,\left( 3 \right).\)

Vậy có 2 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \( - \sqrt {1,44} ;\frac{6}{5};\frac{{ - 12}}{{10}};2,1; - 2,1.\) Có bao nhiêu số có số đối bằng 1,2?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \( - \sqrt {1,44} = - \sqrt {1,{2^2}} = - 1,2;\frac{6}{5} = 1,2;\frac{{ - 12}}{{10}} = - 1,2.\)

Lại có, số -1,2 có số đối bằng 1,2.

Do đó, trong các số trên, các số \( - \sqrt {1,44} ;\frac{{ - 12}}{{10}}\) có số đối bằng 1,2.

Vậy có 2 số thỏa mãn điều kiện bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \(\sqrt {2,4} ;\sqrt {1,69} ;\sqrt 9 ;\sqrt 3 ; - \sqrt {\frac{{16}}{9}} ; - \sqrt {64} .\) Có bao nhiêu số có số đối là số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \(\sqrt {1,69} = \sqrt {1,{3^2}} = 1,3;\sqrt 9 = \sqrt {{3^2}} = 3;\)

\( - \sqrt {\frac{{16}}{9}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} = \frac{{ - 4}}{3}; - \sqrt {64} = - \sqrt {{8^2}} = - 8.\)

Các số \(\sqrt {2,4} ;1,3;3;\sqrt 3 ;\frac{{ - 4}}{3}; - 8\) có số đối lần lượt là \( - \sqrt {2,4} ; - 1,3; - 3; - \sqrt 3 ;\frac{4}{3};8.\)

Trong các số đối tìm được ở trên, có hai số nguyên là -3 và 8.

Vậy có 2 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây