Bài tập Phương trình mũ lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Phương trình mũ lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11184 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 4x = 2 có nghiệm là:

x = 2;

x = – 2;

x = 12;

x = −12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4x = 2 Û x = log42 Û x=12.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=12 .

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 71x=10 có nghiệm là:

x = log7;

x = log710;

x = log75;

x = log57.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

71x=10Û 1x= log710 Û x = log107 = log7.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = log7.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 4x−2=416x có nghiệm là:

x = 0;

x = – 1;

x = 2;

x = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đưa vế phải về cơ số 4, ta có 416x=41−2x .

Từ đó phương trình trở thành 4x-2 = 41-2x ⇔ x – 2 = 1 – 2x ⇔ x = 1.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình 2x2−x+4=16 là:

{–1; 0};

{0; 1};

{1};

∅.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Û x2 – x + 4 = log216 Û x2 – x + 4 = 4.

Tức x2 – x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 1.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {0; 1}.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình 3x2+5x−6=1 là:

1;

2;

0;

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

3x2+5x−6=1Û x2 + 5x – 6 = log31 Û x2 + 5x – 6 = 0.

⇔ (x – 1)(x + 6) = 0

⇔ x = 1 hoặc x = – 6.

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 22x−1−116=0 có nghiệm là:

x = 0;

x = – 1;

x=−32;

x=12 .

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 154x+9=5x−2 có nghiệm là:

x=75

x=57

x=−57

x=−75

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đưa vế trái về cơ số 5, ta có 154x+9=5-4x−9.

Từ đó phương trình trở thành 5-4x-9 = 5x-2

⇔ – 4x – 9 = x – 2

⇔ x=−75

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=−75 .

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình 3x2+8x=98 là:

4;

7;

0;

−8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đưa vế phải về cơ số 3, ta có 98 = 316.

Từ đó phương trình trở thành

⇔ x2 + 8x = 16

⇔ x=−4+42  hoặc x=−4−42 .

Tổng các nghiệm của phương trình là −8.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình 122x2−7x+5=1 là:

294

72

52

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đưa vế phải về cơ số 12, ta có 1=120.

Từ đó phương trình trở thành    122x2−7x+5=120

⇔ 2x2 – 7x + 5 = 0

⇔ x = 1 hoặc x = 52.

Khi đó tổng bình phương các nghiệm bằng 12+522=294.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x1, x2 là nghiệm của phương trình 3x2−4=1 . Khi đó x1 . x2 bằng:

4;

– 4;

2;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đưa vế phải về cơ số 3, ta có 1 = 30.

Từ đó phương trình trở thành  ⇔ x2 – 4 = 0 ⇔ x = 2 và x = – 2.

Khi đó x1 . x2 = 2 . (– 2) = – 4.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình 3x = 81 là:

x = 0.

x = 1.

x = log813.

x = 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: 3x = 81 ⇔ 3x = 34 ⇔ x = 4.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình 2x = 7 là:

x = \(\sqrt 7 \).

x = \(\frac{7}{2}\).

x = log27.

x = log72.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: 2x = 7. Lấy logarit cơ số 2 cho hai vế, ta được:

log22x = log27 ⇔ x ⋅ log22 = log27 ⇔ x = log27.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình 9x+1 = 272x+1 là:

{0}.

\(\left\{ { - \frac{1}{4}} \right\}\).

∅.

\(\left\{ { - \frac{1}{4};0} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: 9x+1 = 272x+1 ⇔ 32(x+1) = 33(2x+1)

⇔ 32x+2 = 36x+3 ⇔ 2x + 2 = 6x + 3

⇔ 2x – 6x = 3 – 2 ⇔ –4x = 1 ⇔ x = \( - \frac{1}{4}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(\left\{ { - \frac{1}{4}} \right\}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình 42x–3 = 5 là:

x = \(\frac{3}{2}\) + log45.

x = \(\frac{3}{2}\) + log25.

x = \(\frac{3}{2}\) + \(\frac{1}{4}\)log25.

x = 3 + log45.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: 42x–3 = 5. Lấy logarit cơ số 4 cho hai vế, ta được:

log442x – 3 = log45 ⇔ (2x – 3) ⋅ log44 = log45 ⇔ 2x – 3 = log45

⇔ 2x = 3 + log45 ⇔ 2x = 3 + \({\log _{{2^2}}}5\)⇔ 2x = 3 + \(\frac{1}{2}\)log25

⇔ x = \(\frac{3}{2}\) + \(\frac{{\frac{1}{2}{{\log }_2}5}}{2}\)⇔ x = \(\frac{3}{2}\) + \(\frac{1}{4}\)log25.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình 9x – 5 ⋅ 3x + 6 = 0 là:

S = {log32; 1}.

S = {log32; 2}.

S = {log23; 1} .

S = {log23; 2}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: Đặt t = 3x (t > 0) ⇒ 9x = t2

⇒ t2 – 5t + 6 = 0 ⇔\(\left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 3\end{array} \right.\) (thỏa mãn Điều kiện) ⇔\(\left[ \begin{array}{l}{3^x} = 2\\{3^x} = 3\end{array} \right.\) ;

Lấy logarit cơ số 3 cho 2 vế của từng nghiệm, ta được:

\(\left[ \begin{array}{l}{\log _3}{3^x} = {\log _3}2\\{\log _3}{3^x} = {\log _3}3\end{array} \right.\)⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = {\log _3}2\\x = 1\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {log32; 1}.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phương trình sau. Xét tính đúng sai của các khẳng định:

a

Phương trình 3x–2 = 27 có một nghiệm.

ĐúngSai
b

Phương trình 5x–2 = \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^2}\)có nghiệm lớn hơn 0.

ĐúngSai
c

Phương trình 2x–1 = 8 có chung tập nghiệm với phương trình x2 – 6x + 9 = 0.

ĐúngSai
d

Phương trình 7x+2 – 40 ⋅ 7x = 9 có một nghiệm x = a, khi đó: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( {{x^2} + 2x + 5} \right)\) = 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Ta có: 3x–2 = 27 ⇔ 3x–2 = 33 ⇔ x – 2 = 3 ⇔ x = 3 + 2 ⇔ x = 5.

Vậy phương trình có đúng một nghiệm x = 5.

b) Sai. Ta có: 5x–2 = \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^2}\)

⇔ 5x–2 = (5–2)2 ⇔ 5x–2 = 5–4

⇔ x – 2 = –4 ⇒ x = –4 + 2 ⇒ x = –2.

Mà – 2 < 0 ⇒ Phương trình có nghiệm nhỏ hơn 0.

c) Sai. Ta có: 2x–1 = 8 ⇔ 2x–1 = 23 ⇔ x – 1 = 3 ⇔ x = 4.

Lại có: x2 – 6x + 9 = 0 ⇔ (x – 3)2 = 0 ⇔ x = 3 ≠ 4.

Vậy phương trình 2x–1 = 8 không có chung tập nghiệm với phương trình x2 – 6x + 9 = 0.

d) Sai. Ta có: 7x+2  – 40 ⋅ 7x = 9 ⇔ 72 ⋅ 7x – 40 ⋅ 7x = 9

⇔ 7x ⋅ (72 – 40) = 9 ⇔ 7x ⋅ (49 – 40) = 9

⇔ 9 ⋅ 7x = 9 ⇔ 7x = 1 ⇔ 7x = 70 ⇔ x = 0.

Vậy phương trình có nghiệm x = 0

Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} ({x^2} + 2x + 5)\) = 5 ≠ 6.

Vậy khẳng định d) sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^{x - 5}}\)= \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{x + 3}}\). Biết phương trình có 1 nghiệm x = a. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a

a > 0.

ĐúngSai
b

Ba số a; 2; 3 tạo thành cấp số cộng với công sai bằng d = 1.

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} ({x^2} + 2x + 5)\) = 7.

ĐúngSai
d

Phương trình x2 + x + a = 0 vô nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{x + 3}}\) = \({\left( {\frac{1}{{\frac{3}{2}}}} \right)^{x + 3}}\)= \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^{ - (x + 3)}}\) = \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^{ - x - 3}}\).

 ⇒\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^{x - 5}}\)= \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{x + 3}}\)⇔\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^{x - 5}}\) = \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^{ - x - 3}}\)

⇔ x – 5 = – x – 3 ⇔ x + x = –3 + 5 ⇔ 2x = 2 ⇔ x = 1.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 1 > 0.

b) Đúng. Ba số a; 2; 3 = 1; 2; 3 tạo thành cấp số cộng với công sai d = 1.

c) Sai.\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} ({x^2} + 2x + 5)\) = 12 + 2 ⋅ 1 + 5 = 8.

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} ({x^2} + 2x + 5)\) = 8.

d) Đúng. Ta có: x2 + x + 1 = \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\) + \(\frac{3}{4}\) ≥ \(\frac{3}{4}\) > 0

Do đó x2 + x + 1 > 0 với mọi x ∈ ℝ.

⇒ Phương trình x2 + x + 1 = 0 vô nghiệm.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Gọi a là một nghiệm của phương trình 4 ⋅\({2^{2\log x}}\)– 6log x – 18 ⋅ 2log x = 0. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a

(a – 10)2 = 1.

ĐúngSai
b

a cũng là nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\log x}}\) = \(\frac{9}{4}\).

ĐúngSai
c

a2 + a + 1 = 2.

ĐúngSai
d

a = 102.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

a) Sai. Ta có: Điều kiện x > 0

Chia cả hai vế của phương trình cho 32log x > 0, ta được:

4\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2\log x}}\) – \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\log x}}\) – 18 = 0

Đặt \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\log x}}\) = t (t > 0) ⇒ 4t2 – t – 18 = 0 ⇔\(\left[ \begin{array}{l}t = \frac{9}{4}\\t = - 2\end{array} \right.\). Vì t > 0 ⇒ t = –2 loại.

Với t = \(\frac{9}{4}\), ta có: \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\log x}}\) = \(\frac{9}{4}\) = \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{ - 2}}\)⇔ log x = –2 ⇔ x = 10–2 = 0,01.

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất a = 10–2 = 0,01.

⇒ (a – 10)2 = 1 ⇒ (0,01 – 10)2 = 99,8001 ≠ 1.

b) Đúng. Theo câu a), \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\log x}}\) = \(\frac{9}{4}\)⇔ x = 0,01 = a.

Do đó, a cũng là nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\log x}}\) = \(\frac{9}{4}\).

c) Sai. Thay a = 0,01 vào vế trái, ta có:

0,012 + 0,01 + 1 = 1,0101 ≠ 2.

d) Sai. Theo câu a), a = 10–2 ≠ 102.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình 2x+1 = 16 (1). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Phương trình có nghiệm duy nhất là x = 2.

ĐúngSai
b

Nghiệm của phương trình là số nguyên.

ĐúngSai
c

Nghiệm của phương trình thuộc khoảng (1; 3].

ĐúngSai
d

Với a là nghiệm của phương trình (1), biểu thức P = a2 – a + 1 có giá trị bằng 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.               d) Đúng.

a) Sai. Ta có: 2x+1 = 16 ⇔ 2x+1 = 24 ⇔ x + 1 = 4 ⇔ x = 3.

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 3 ≠ 2.

b) Đúng. Vì x = 3 ∈ ℤ nên nghiệm của phương trình là số nguyên.

c) Đúng. Theo câu a), phương trình có nghiệm x = 3. Mà 3 ∈ (1; 3]

⇒ Nghiệm của phương trình thuộc khoảng (1; 3].

d) Đúng. Thay a = 3 và biểu thức P, ta được:

P = 32 – 3 + 1 = 9 – 3 + 1 = 7

Vậy P = 7.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình 9x–1 = 272–x. Biết phương trình có một nghiệm là x = a. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

a = \(\frac{8}{5}\).

ĐúngSai
b

5a – 1 = 8.

ĐúngSai
c

a > 1.

ĐúngSai
d

a2 – 3a + 2 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Ta có: 9x–1 = 272–x ⇔ 32(x–1) = 33(2–x)

⇔ 32x–2 = 36–3x ⇔ 2x – 2 = 6 – 3x ⇔ 2x + 3x = 6 + 2 ⇔ 5x = 8 ⇔ x = \(\frac{8}{5}\) = a.

b) Sai. Thay a = \(\frac{8}{5}\), ta có: 5 ⋅\(\frac{8}{5}\) – 1 = 8 – 1 = 7 ≠ 8.

c) Đúng. Theo câu a), x = a = \(\frac{8}{5}\) = 1,6 > 1.

d) Sai. Thay a = \(\frac{8}{5}\), ta có: \({\left( {\frac{8}{5}} \right)^2} - 3 \cdot \frac{8}{5}\) + 2 = \(\frac{{64}}{{25}}\) – \(\frac{{24}}{5}\) + 2 = \( - \frac{6}{{25}}\) ≠ 0.

21. Tự luận
• 1 điểm

Biết phương trình \(\sqrt 2 \)⋅ 23x+1 = 8 có một nghiệm là x = \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) tối giản và b > 0. Tính 10a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Ta có: \(\sqrt 2 \)⋅ 23x+1 = 8 ⇔ 23x+1 = \(\frac{8}{{\sqrt 2 }}\) = 4\(\sqrt 2 \)

Lấy logarit cơ số 2 hai vế, ta được: log223x+1 = log24\(\sqrt 2 \)

⇔ (3x +1)log22 = log24\(\sqrt 2 \)⇔ 3x + 1 = \(\frac{5}{2}\)⇔ x = \(\frac{{\frac{5}{2} - 1}}{3}\) = \(\frac{1}{2}\).

Vậy phương trình có một nghiệm là x = \(\frac{1}{2}\)

⇒ a = 1; b = 2 ⇒ 10a + b = 10 ⋅ 1 + 2 = 12.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \({2^{{x^2} + 2x}}\) = 82–x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: –5

Ta có: \({2^{{x^2} + 2x}}\) = 82–x ⇔\({2^{{x^2} + 2x}}\) = (23)2–x ⇔\({2^{{x^2} + 2x}}\) = 26–3x

⇔ x2 + 2x = 6 – 3x ⇔ x2 + 2x + 3x – 6 = 0 ⇔ x2 + 5x – 6 = 0 ⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 6\end{array} \right.\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng: 1 + (–6) = –5.

23. Tự luận
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình 52x–4 = 25 là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Ta có: 52x–4 = 25 ⇔ 52x–4 = 52 ⇔ 2x – 4 = 2 ⇔ 2x = 6 ⇔ x = 3.

24. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình \({2^{{x^2}}}\) = \(\frac{1}{{{4^{x - 4}}}}\) có hai nghiệm lần lượt là x1 = a hoặc x2 = b (với x1 < x2). Tính 2a – b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: –10

Ta có: \({2^{{x^2}}}\) = \(\frac{1}{{{4^{x - 4}}}}\)⇔\({2^{{x^2}}}\) = 44–x ⇔\({2^{{x^2}}}\) = 22(4–x)

⇔ x2 = 2(4 – x) ⇔ x2 = 8 – 2x ⇔ x2 + 2x – 8 = 0 ⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 2\end{array} \right.\).

⇒ a = –4; b = 2 ⇒ 2a – b = 2 ∙ (–4) – 2 = –10.

25. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình 22x – 5 ⋅ 2x + 6 = 0. Gọi x1 < x2 là hai nghiệm của phương trình. Tính 1000(x2 – x1) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 585

Đặt 2x = t (t > 0)

Ta có: t2 – 5t + 6 = 0 ⇔ (t – 2)(t – 3) = 0 ⇔\(\left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 3\end{array} \right.\) (TMĐK) ⇔\(\left[ \begin{array}{l}{2^x} = 2\\{2^x} = 3\end{array} \right.\)

⇔\(\left[ \begin{array}{l}{\log _2}{2^x} = {\log _2}2\\{\log _2}{2^x} = {\log _2}3\end{array} \right.\)⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = {\log _2}3\end{array} \right.\)

Do đó 1000(x2 – x1) = 1000(log23 – 1) ≈ 1000(1,585 – 1) ≈ 585.