Bài tập Phương trình lôgarit lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Phương trình log2(x + 8) = 3 có nghiệm là:
x = 1;
x = 0;
x = – 1;
Vô nghiệm.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: x + 8 > 0 hay x > – 8.
Phương trình trở thành x + 8 = 23 hay x = 0 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0.
Phương trình log2x = 4 có nghiệm là:
x = 2;
x = 4;
x = 16;
x = 0.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện: x > 0.
Phương trình trở thành x = 24 hay x = 16 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 16.
Phương trình có nghiệm là:
x = 244;
x = – 242;
Cả A, B đều sai;
Cả A, B đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện: luôn đúng với mọi x.
Phương trình trở thành hay x = 244 hoặc x = – 242 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {244; – 242}.
Số nghiệm của phương trình là:
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: Û x ³ 0.
Phương trình trở thành .
Từ đó Û (loại) hoặc (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.
Tập nghiệm S của phương trình là:
Đáp án đúng là: A
Điều kiện: x – 1 > 0 và x + 1 > 0, tức x > 1.
Phương trình trở thành log3(x – 1)2 – log3(x + 1) = 1.
Từ đó
Û
Û (x − 1)2 = 3(x + 1)
Û x2 – 5x – 2 = 0
Û (thỏa mãn điều kiện) hoặc (loại) .
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất .
Tích tất cả các nghiệm của phương trình là:
;
2;
;
0.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện: , tức x > 2.
Phương trình trở thành . Từ đó x2 – 3x + 2 = x hay x2 – 4x + 2 = 0.
Từ đó tìm được nhưng chỉ có nghiệm thỏa mãn điều kiện.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất nên tích tất cả các nghiệm của phương trình là .
Phương trình có tập nghiệm là:
{0; 1};
{1; 2; ; };
{0; 1; 2};
{2}.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện: x2 – x – 1 > 0 và x – 1 > 0 , tức x > .
Phương trình trở thành log2(x2 – x – 1)2 = log2(x – 1)2
Û (x2 – x – 1)2 = (x – 1)2
Kết hợp điều kiên, ta có x = 2 là nghiệm của phương trình.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 2.
Phương trình log3(x + 4) + 2log9(14 – x) = 4 có nghiệm là:
;
;
x = 5;
x = −5.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện: x + 4 > 0 và 14 – x > 0, tức – 4 < x < 14.
Khi đó phương trình trở thành log3(x + 4) + log3(14 – x) = 4
Û log3[(14 – x)(x + 4)] = 4
Û (14 – x)(x + 4) = 34 Û 14x +56 -x2 – 4x
Û x2 – 10x + 25 = 0.
Û x = 5 (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 5.
Phương trình log(x2 – 2x + 2) = 1 có:
1 nghiệm;
2 nghiệm;
Vô số nghiệm;
Vô nghiệm.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện:x2 – 2x + 2 > 0 Û (x – 1)2 + 1 > 0 luôn đúng với mọi x.
Khi đó phương trình trở thành x2 – 2x + 2 = 10
Û x2 – 2x – 8 = 0
Û (x – 1)2 – 9 = 0
Û x = 4 hoặc x = −2.
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.
Phương trình log5x + log5(x – 1) = 1 có nghiệm là:
;
;
;
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: x > 0 và x – 1 > 0, tức x > 1.
Khi đó phương trình trở thành log5[x(x – 1)] = 1 hay x2 – x – 5 = 0.
Từ đó tìm được nhưng chỉ có nghiệm thỏa mãn điều kiện.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất .
Phương trinh log2(x – 5) = 3 có nghiệm là:
x = 13.
x = 3.
x = 0.
x = 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Điều kiện x – 5 > 0 hay x > 5
Ta có: log2(x – 5) = 3 ⇔ x – 5 = 23 ⇔ x – 5 = 8 ⇔ x = 8 + 5 = 13 (thỏa mãn điều kiện).
Phương trình log2x + log2(x – 3) = 2 có bao nhiêu nghiệm?
2.
0.
3.
1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x - 3 > 0\end{array} \right.\) ⇔ x > 3.
Ta có: log2x + log2(x – 3) = 2 ⇔ log2(x2 – 3x) = 2
⇔ x2 – 3x = 22 = 4 ⇔ x2 – 3x – 4 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\).
Mà x > 3 ⇒ Phương trình có một nghiệm x = 4 thỏa mãn điều kiện đề bài.
3.
2.
1.
0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 4x > 0\\2x + 3 > 0\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x > 0\\x < - 4\end{array} \right.\\x > - \frac{3}{2}\end{array} \right.\) ⇔ x > 0.
Ta có: log3(x2 + 4x) + \({\log _{\frac{1}{3}}}(2x + 3)\) = 0 ⇔ log3(x2 + 4x) + \({\log _{{3^{ - 1}}}}(2x + 3)\) = 0
⇔ log3(x2 + 4x) – log3(2x + 3) = 0 ⇔ log3(x2 + 4x) = log3(2x + 3)
⇔ x2 + 4x = 2x + 3 ⇔ x2 + 4x – 2x – 3 = 0 ⇔ x2 + 2x – 3 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
Kết hợp với điều kiện ta được x = 1.
Vậy phương trình có 1 nghiệm x = 1.
Phương trình log3(3x – 1) = 2 có nghiệm là:
x = \(\frac{3}{{10}}\).
x = 3.
x = \(\frac{{10}}{3}\).
x = 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Điều kiện: 3x – 1 > 0 hay x > \(\frac{1}{3}\)
Ta có: log3(3x – 1) = 2 ⇔ 3x – 1 = 32 = 9 ⇔ x = \(\frac{{9 + 1}}{3}\) = \(\frac{{10}}{3}\) (thỏa mãn điều kiện).
x = log282.
x = log265.
x = log281.
x = log266.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Điều kiện: 2x – 1 > 0 ⇔ 2x > 1 ⇔ 2x > 20 ⇔ x > 0
Ta có: log3(2x – 1) = 4 ⇔ 2x – 1 = 34 ⇔ 2x – 1 = 81
⇔ 2x = 82.
Lấy logarit cơ số 2 hai vế, ta được: log22x = log282 ⇔ x = log282 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có nghiệm x = log282.
Cho phương trình 4 – log(3 – x) = 3. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Điều kiện xác định của phương trình là x < 3.
Biến đổi phương trình ta thu được log(3 – x) = 1.
Nghiệm của phương trình là một số nguyên dương.
Nghiệm của phương trình nằm trong khoảng (–8; –6).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Điều kiện: 3 – x > 0 ⇔ –x > –3 ⇔ x < 3.
b) Đúng. Ta có: 4 – log(3 – x) = 3 ⇔ log(3 – x) = 4 – 3 ⇔ log(3 – x) = 1.
c) Sai. Theo câu b), log(3 – x) = 1
⇔ 3 – x = 101 ⇔ 3 – x = 10 ⇔ x = 3 – 10 ⇔ x = –7 (thỏa mãn điều kiện)
Vì –7 < 0 và –7 ∈ ℤ ⇒ Nghiệm của phương trình là một số nguyên âm.
d) Đúng. Vì x = –7 thuộc khoảng (–8; –6).
Phương trình (*) có chung tập nghiệm với phương trình x2 – 3x – 4 = 0.
Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 4.
3 số x1; x2; 8 tạo thành một cấp số cộng.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} (x - 2) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} (x - 2)\) = –1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Điều kiện: x2 – 3x + 21 > 0 (1).
log5\(\sqrt {{x^2} - 3x + 21} \) = 1 ⇔ \(\sqrt {{x^2} - 3x + 21} \) = 51 = 5
⇔ \(\sqrt {{x^2} - 3x + 21} \) = \(\sqrt {25} \) ⇔ x2 – 3x + 21 = 25 ⇔ x2 – 3x – 4 = 0.
Vậy phương trình (*) có chung tập nghiệm với phương trình x2 – 3x – 4 = 0.
b) Sai. Theo câu a), phương trình (*) Û x2 – 3x – 4 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\).
Thay lần lượt hai giá trị này vào điều kiện (1), ta được:
\(\left[ \begin{array}{l}{( - 1)^2} - 3 \cdot ( - 1) + 21 = 25 > 0\\{4^2} - 3 \cdot 4 + 21 = 25 > 0\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện)
⇒ Phương trình có tập nghiệm là S = {–1; 4}.
⇒ Tổng các nghiệm của phương trình bằng: (–1) + 4 = 3.
c) Sai. Theo câu b), hai nghiệm của phương trình lần lượt là x1 = –1; x2 = 4.
Ta có: x1 + 8 = (–1) + 8 = 7
2x2 = 2 ⋅ 4 = 8
Mà x1 + 8 ≠ 2x2 (do 7 ≠ 8).
Do số đứng giữa không bằng trung bình cộng của hai số hạng kề bên, nên ba số x1; x2; 8 không tạo thành một cấp số cộng.
d) Đúng. Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} (x - 2)\) = x1 – 2 = –1 – 2 = –3.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} (x - 2)\) = x2 – 2 = 4 – 2 = 2.
⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} (x - 2) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} (x - 2)\) = –3 + 2 = –1.
Cho phương trình log2(x2 – x + 2) = 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Điều kiện xác định của phương trình là x > 0.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Tổng bình phương các nghiệm là 1 .
Phương trình có hai nghiệm trái dấu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Điều kiện: x2 – x + 2 > 0 ⇔ \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4}\) > 0 đúng với mọi x ∈ ℝ.
Vậy phương trình luôn xác định với mọi x ∈ ℝ.
b) Đúng. Ta có: log2(x2 – x + 2) = 1 ⇔ x2 – x + 2 = 21 = 2
⇔ x2 – x = 0 ⇔ x(x – 1) = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là x = 0 và x = 1.
c) Đúng. Theo câu b), phương trình có hai nghiệm phân biệt là x = 0 và x = 1
⇒ Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là: 02 + 12 = 1.
d) Sai. Theo câu b), phương trình có hai nghiệm phân biệt là x = 0 và x = 1
Ta có: P = x1 ⋅ x2 = 0 ⋅ 1 = 0.
Vì hai nghiệm trái dấu thì tích của chúng phải nhỏ hơn 0, do đó khẳng định này là sai.
Cho phương trình log2(x2 – 3x) = log4(x – 3)2 + 2. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Điều kiện xác định của phương trình là x < 0 hoặc x > 3.
Phương trình tương đương với log2(x2 – 3x) = log2(x – 3) + 2.
Phương trình có một nghiệm duy nhất.
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình bằng 32.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x > 0\\{(x - 3)^2} > 0\end{array} \right.\) ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < 0\\x > 3\end{array} \right.\\x \ne 3\end{array} \right.\) ⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x < 0\\x > 3\end{array} \right.\).
b) Sai. Ta có: log2(x2 – 3x) = log4(x – 3)2 + 2
⇔ log2(x2 – 3x) = \({\log _{{2^2}}}{(x - 3)^2}\) + 2
⇔ log2(x2 – 3x) = \(\frac{2}{2}\)log2|x – 3| + 2
⇔ log2(x2 – 3x) = log2|x – 3| + 2.
Vì khi x < 0, |x – 3| = 3 – x ≠ x – 3 ⇒ không thể viết log2|x – 3| = log2(x – 3).
Vậy khẳng định b sai.
c) Sai. Ta có: log2(x2 – 3x) = log2|x – 3| + 2 ⇔ log2(x2 – 3x) = log2|x – 3| + log24
⇔ log2(x2 – 3x) = log2(4∣x − 3∣) ⇔ x2 – 3x = 4∣x − 3∣
* TH1: x > 3: x2 – 3x = 4∣x − 3∣⇔ x2 – 3x = 4(x – 3)
⇔ x2 – 7x + 12 = 0 ⇔ (x – 3)(x – 4) = 0 ⇔ x = 3 (loại) hoặc x = 4 (thỏa mãn điều kiện).
* TH2: x < 0: x2 – 3x = 4∣x − 3∣⇔ x2 – 3x = 4(3 – x)
⇔ x2 + x – 12 = 0 ⇔ (x + 4)(x − 3) = 0 ⇔ x = – 4 (thỏa mãn điều kiện) hoặc x = 3 (loại).
Vậy phương trình có hai nghiệm x = –4; x = 4.
d) Đúng. Theo câu c), phương trình có hai nghiệm x = –4; x = 4
⇒ Tổng bình phương các nghiệm bằng: (–4)2 + 42 = 16 + 16 = 32.
Phương trình log3x = 4 có một nghiệm duy nhất.
Phương trình log2(2x – 2) = 3 có điều kiện nghiệm là: x > 1.
Phương trình log4(x2 + 5x + 10) = 2, tổng các nghiệm của phương trình bằng –5.
Phương trình 3 ⋅ e2x+4 = 4 có hai nghiệm phân biệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Điều kiện: x > 0.
log3x = 4 ⇒ x = 34 = 81 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = 81.
b) Đúng. Điều kiện: 2x – 2 > 0 ⇒ x > 1.
Vậy phương trình có điều kiện nghiệm là x > 1.
c) Đúng. Điều kiện: x2 + 5x + 10 > 0 (*)
Ta có: log4(x2 + 5x + 10) = 2
⇔ x2 + 5x + 10 = 42 ⇔ x2 + 5x – 6 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 6\end{array} \right.\).
Thay lần lượt hai giá trị này vào (*), ta được:
\(\left[ \begin{array}{l}{1^2} + 5 \cdot 1 + 10 = 16 > 0\\{( - 6)^2} + 5 \cdot ( - 6) + 10 = 16 > 0\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {–6; 1}.
⇒ Tổng các nghiệm của phương trình bằng: (–6) + 1 = –5.
d) Sai. 3 ⋅ e2x+4 = 4 ⇔ e2x+4 = \(\frac{4}{3}\)
Lấy ln cả hai vế, ta được: 2x + 4 = ln\(\left( {\frac{4}{3}} \right)\) ⇔ 2x = ln\(\left( {\frac{4}{3}} \right)\) – 4 ⇔ x = \(\frac{1}{2}\ln \left( {\frac{4}{3}} \right)\) – 2.
Vậy phương trình có một nghiệm là x = \(\frac{1}{2}\ln \left( {\frac{4}{3}} \right)\) – 2.
Nghiệm của phương trình \({\log _{\frac{1}{4}}}( - x + 2)\) = –2 là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: –14
Điều kiện: –x + 2 > 0 ⇔ –x > –2 ⇔ x < 2.
Ta có: \({\log _{\frac{1}{4}}}( - x + 2)\) = –2 ⇔ –x + 2 = \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 2}}\)
⇔ –x + 2 = (4–1)–2 = 42 ⇔ –x + 2 = 16 ⇔ –x = 14 ⇔ x = –14 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có nghiệm x = –14.
Nghiệm của phương trình log3(2x – 3) = log3(x – 2) + 1 là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3 > 0\\x - 2 > 0\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x > \frac{3}{2}\\x > 2\end{array} \right.\) ⇔ x > 2
Ta có: log3(2x – 3) = log3(x – 2) + 1 ⇔ log3(2x – 3) = log3(x – 2) + log33
⇔ log3(2x – 3) = log33(x – 2) ⇔ 2x – 3 = 3(x – 2)
⇔ 2x – 3 = 3x – 6 ⇔ 2x – 3x = –6 + 3 ⇔ –x = –3 ⇔ x = 3.
Vậy phương trình có nghiệm x = 3.
Cho phương trình log5(x + 4) = 2. Tính giá trị của biểu thức P = 2x + 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 43
Điều kiện: x + 4 > 0 ⇔ x > –4
Ta có: log5(x + 4) = 2 ⇔ x + 4 = 52 ⇔ x + 4 = 25
⇔ x = 25 – 4 ⇔ x = 21 (thỏa mãn điều kiện)
⇒ Phương trình có nghiệm x = 21
⇒ P = 2 ⋅ 21 + 1 = 43.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 5
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\x + 3 > 0\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x > - 3\end{array} \right.\) ⇔ x > 1.
Ta có: log2(x – 1) + log2(x + 3) = 5 ⇔ log2[(x – 1)(x + 3)] = 5
⇔ (x – 1)(x + 3) = 25 ⇔ x2 + 3x – x – 3 = 32
⇔ x2 + 2x – 3 = 32 ⇔ x2 + 2x – 35 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 7\end{array} \right.\)
Đối chiếu với điều kiện ⇒ x = 5 thỏa mãn điều kiện
Vậy phương trình có nghiệm x = 5.
Tìm nghiệm phương trình log(x2 – 3x + 2) = 2log100(2x – 4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x + 2 > 0\\2x - 4 > 0\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}(x - 1)(x - 2) > 0\\x > 2\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\\x > 2\end{array} \right.\) ⇔ x > 2
Ta có: log(x2 – 3x + 2) = 2log100(2x – 4)
⇔ log(x2 – 3x + 2) = \(2{\log _{{{10}^2}}}(2x - 4)\)
⇔ log(x2 – 3x + 2) = \(\frac{2}{2}\)log(2x – 4)
⇔ log(x2 – 3x + 2) = log(2x – 4) ⇔ x2 – 3x + 2 = 2x – 4
⇔ x2 – 3x – 2x + 2 + 4 = 0 ⇔ x2 – 5x + 6 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\)
Đối chiếu với điều kiện ⇒ x = 3 thỏa mãn điều kiện
Vậy phương trình có nghiệm x = 3.








