Bài tập Bất phương trình mũ lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Bất phương trình 8x ≥ có tập nghiệm là:
S = [2; +∞);
S = (–∞; – 2];
S = (–∞; 2];
S = [– 2; +∞).
Đáp án đúng là: D
Ta có 8x ≥ ⇔ 8x ≥ 8-2 ⇔ x ≥ – 2.
Bất phương trình có tập nghiệm là:
S = (–∞; – 1) ∪ (1 + log32; +∞);
S = (–∞; – 1] ∪ [1 + log32; +∞);
S = (– 1; 1 + log32);
S = [– 1; 1 + log32].
Đáp án đúng là: A
Lôgarit cơ số 3 cả hai vế bất phương trình trở thành: x2 – 1 > log32x+1
⇔ x2 – 1 > (x + 1)log32
⇔ (x + 1)(x – 1 – log32) > 0
⇔ .
Bất phương trình có tập nghiệm là:
S = (–∞; – 2);
S = (–∞; – 2];
S = [– 2; +∞);
S = (– 2; +∞).
Đáp án đúng là: C
Đưa vế phải về cơ số 4, ta có .
Từ đó bất phương trình trở thành 4x+7 ≥ 41-2x ⇔ x + 7 ≥ 1 – 2x ⇔ x ≥ – 2.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình là:
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: A
⇔ ⇔ x2 – x + 4 < 4 ⇔ x2 – x < 0 ⇔ 0 < x < 1.
Vậy bất phương trình không có nghiệm nguyên.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình là:
0;
2;
6;
8.
Đáp án đúng là: D
Ta có ⇔ ⇔ x2 + 5x – 6 ≤ 0 ⇔ – 6 ≤ x ≤ 1.
Vậy bất phương trình có 8 nghiệm nguyên.
Bất phương trình có tập nghiệm là:
Đáp án đúng là: B
Ta có ⇔
⇔
⇔
⇔
Tập nghiệm bất phương trình là:
Đáp án đúng là: B
Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên?
0;
1;
2;
Vô số.
Đáp án đúng là: B
Lôgarit cơ số 4 cả hai vế bất phương trình trở thành:
x2 < log45x
⇔ x2 < xlog45
⇔ x(x – log45) < 0
⇔ .
Vậy bất phương trình có 1 nghiệm nguyên là x = 1.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của x thỏa mãn bất phương trình ?
1;
2;
0;
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có
⇔
⇔ 2x + 1 – x2 > x
⇔ x2 – x – 1 < 0
⇔
Vậy có 1 giá trị nguyên dương là x = 1 thỏa mãn bất phương trình đã cho.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình 5x + 5x+1 + 5x+2 < 2x + 2x+1 + 2x+2 là:
1;
2;
3;
Vô số.
Đáp án đúng là: D
Ta có 5x + 5x+1 + 5x+2 < 2x + 2x+1 + 2x+2
⇔ 31 . 5x < 7. 2x
⇔
.
Tập nghiệm của bất phương trình 2x > 6 là:
(log26; \( + \infty \)).
(–\(\infty \); 3)
(3; \( + \infty \)).
(–\(\infty \); log26).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: 2x > 6 ⇔ x > log26
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (log26; \( + \infty \)).
Tập nghiệm của bất phương trình 3x < 2 là:
(–\(\infty \); log32).
(log32; \( + \infty \)).
(–\(\infty \); log23).
(log23; \( + \infty \)).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: 3x < 2 ⇔ x < log32
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (–\(\infty \); log32).
Tập nghiệm của bất phương trình 22x < 2x+6 là:
(6; \( + \infty \)).
(0; 64).
(–\(\infty \); 6).
(0; 6).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
22x < 2x+6 ⇔ 2x < x + 6 (do 2 > 1)
⇔ 2x – x < 6 ⇔ x < 6.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (–\(\infty \); 6).
S = (–\(\infty \); 2).
S = (–\(\infty \); 1).
S = (1; \( + \infty \)).
S = (2; \( + \infty \)).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: 5x+2 < \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{ - x}}\) ⇔ 5x+2 < (25–1)–x ⇔ 5x+2 < 25x
⇔ 5x+2 < (52)x ⇔ 5x+2 < 52x
Vì a = 5 > 1 ⇒ x + 2 < 2x ⇔ x – 2x < –2 ⇔ –x < –2 ⇔ x > 2.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (2; \( + \infty \)).
Tập nghiệm S của bất phương trình 3x < ex là:
S = ℝ ∖ {0}.
S = (0; \( + \infty \)).
S = ℝ.
S = (–\(\infty \); 0).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: 3x < ex
Chia cả hai vế của bất phương trình cho ex > 0, ta được:
\(\frac{{{3^x}}}{{{e^x}}}\) < 1 ⇔ \({\left( {\frac{3}{e}} \right)^x}\) < 1 ⇔ \({\left( {\frac{3}{e}} \right)^x}\) < \({\left( {\frac{3}{e}} \right)^0}\).
Vì a = \(\frac{3}{e}\) > 1 ⇒ x < 0
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (–\(\infty \); 0).
Cho bất phương trình 25x – 6 ⋅ 5x + 5 ≥ 0 (1). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a = \(\frac{1}{2}\) là một nghiệm của bất phương trình (1).
x = –1 là một nghiệm của bất phương trình (1).
Với t = 5x, (t > 0) thì bất phương trình (1) trở thành bất phương trình t2 – 6t + 5 ≥ 0.
Tập nghiệm của bất phương trình (1) là: S = (–\(\infty \); 0] ∪ [1; \( + \infty \)).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Thay x = \(\frac{1}{2}\) vào vế trái của bất phương trình (1), ta có:
\({25^{\frac{1}{2}}}\) – 6 ⋅ \({5^{\frac{1}{2}}}\) + 5 = \(\sqrt {25} \) – 6\(\sqrt 5 \) + 5 = 5 – 6\(\sqrt 5 \) + 5 = 10 – 6\(\sqrt 5 \)
Vì 10 = \(\sqrt {100} \) < 6\(\sqrt 5 \) = \(\sqrt {180} \) ⇒ 10 – 6\(\sqrt 5 \) < 0. Do đó, mệnh đề sai.
b) Đúng. Thay x = –1 vào vế trái của bất phương trình (1), ta có:
25–1 – 6 ⋅ 5–1 + 5 = \(\frac{1}{{25}}\) – \(\frac{6}{5}\) + 5 = \(\frac{{96}}{{25}}\) > 0
Vậy x = –1 là một nghiệm của bất phương trình (1).
c) Đúng. Ta có: 25x – 6 ⋅ 5x + 5 ≥ 0 ⇔ (52)x – 6 ⋅ 5x + 5 ≥ 0.
Với t = 5x (t > 0) ⇒ (1) trở thành t2 – 6t + 5 ≥ 0.
d) Đúng. Theo câu c), ta có: t2 – 6t + 5 ≥ 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}t \le 1\\t \ge 5\end{array} \right.\); kết hợp với điều kiện t > 0
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}0 < t \le 1\\t \ge 5\end{array} \right.\)
- Với t ≤ 1 ⇒ 5x ≤ 50 ⇔ x ≤ 0.
- Với t ≥ 5 ⇒ 5x ≥ 51 ⇔ x ≥ 1.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình (1) là S = (–\(\infty \); 0] ∪ [1; \( + \infty \)).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
16x < \(\frac{1}{4}\) có tập nghiệm là \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).
5x–1 ≥ \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^x}\) có nghiệm lớn nhất là x = \(\frac{1}{3}\).
(0,3)x–2 ≤ 3 có nghiệm lớn nhất là x = 2 + log63.
2 ⋅ 7x+2 > 9 có tập nghiệm là \(\left( { - 2 + {{\log }_7}\left( {\frac{9}{2}} \right); + \infty } \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có: 16x < \(\frac{1}{4}\) ⇔ 24x < 2–2. Vì a = 2 > 1
⇒ 4x < – 2 ⇔ x < \( - \frac{1}{2}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).
b) Sai. Ta có: 5x–1 ≥ \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^x}\) ⇔ 5x–1 ≥ (5–2)x ⇔ 5x–1 ≥ 5–2x.
Vì a = 5 > 1 ⇒ x – 1 ≥ –2x ⇔ x + 2x ≥ 1 ⇔ 3x ≥ 1 ⇔ x ≥ \(\frac{1}{3}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = \(\left[ {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\)
⇒ Bất phương trình không có nghiệm lớn nhất.
c) Sai. Ta có: (0,3)x–2 ≤ 3. Vì 0 < a = 0,3 < 1
⇒ x – 2 ≥ log0,33 ⇔ x ≥ 2 + log0,33
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = [2 + log0,33; +\(\infty \))
⇒ Bất phương trình không có nghiệm lớn nhất.
d) Đúng. Ta có: 2 ⋅ 7x+2 > 9 ⇔ 7x+2 > \(\frac{9}{2}\). Vì a = 7 > 1
⇒ x + 2 > \({\log _7}\left( {\frac{9}{2}} \right)\) ⇔ x > – 2 + \({\log _7}\left( {\frac{9}{2}} \right)\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = \(\left( { - 2 + {{\log }_7}\left( {\frac{9}{2}} \right); + \infty } \right)\).
Cho bất phương trình \({\left( {\frac{1}{9}} \right)^x}\) ≥ 27 ⋅ 3x, có tập nghiệm là S = (a; b]. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Bất phương trình có chung tập nghiệm với 3–2x ≥ 33+x.
b = –1.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} (3x + 2) = a\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to b} (3x + 2) = 2\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có: \({\left( {\frac{1}{9}} \right)^x}\) ≥ 27 ⋅ 3x ⇔ 3–2x ≥ 33 ⋅ 3x ⇔ 3–2x ≥ 33+x.
⇒ Bất phương trình có chung tập nghiệm với 3–2x ≥ 33+x.
b) Đúng. Theo câu a), bất phương trình có chung tập nghiệm với 3–2x ≥ 33+x
Vì a = 3 > 1
⇒ –2x ≥ 3 + x ⇔ –2x – x ≥ 3 ⇔ –3x ≥ 3 ⇔ x ≤ –1
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (–\(\infty \); –1] ⇒ b = –1.
c) Đúng. Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} (3x + 2)\) = \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } (3x + 2) = - \infty \).
d) Sai. Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to b} (3x + 2)\) = \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} (3x + 2)\) = 3×(–1) + 2 = –1 ≠ 2.
Bất phương trình tương đương với 2x < 32.
Bất phương trình tương đương với 2x+5 < 1.
Bất phương trình tương đương với 2x > \(\frac{1}{{32}}\).
Tập nghiệm của bất phương trình là S = (–\(\infty \); –5).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Ta có: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} > 32\) ⇔ (2–1)x > 25 ⇔ 2–x > 25. Vì a = 2 > 1
⇒ –x > 5 ⇔ x < –5
Xét bất phương trình 2x < 32, ta có: 2x < 25. Vì a = 2 > 1 ⇒ x < 5
Vậy mệnh đề a sai.
b) Đúng. Theo câu a), ta có nghiệm của bất phương trình (1) là:
x < –5 ⇔ x + 5 < –5 + 5 ⇔ x + 5 < 0
Vì a = 2 > 1 ⇒ 2x+5 < 20 ⇔ 2x+5 < 1
Vậy bất phương trình (1) tương đương với 2x+5 < 1.
c) Sai. Xét bất phương trình 2x > \(\frac{1}{{32}}\) ⇔ 2x > 2–5. Vì a = 2 > 1 ⇒ x > –5.
⇒ Mệnh đề c) sai.
d) Đúng. Vì nghiệm của bất phương trình là x < –5 ⇒ Tập nghiệm của bất phương trình là S = (–\(\infty \); –5).
Điều kiện xác định của bất phương trình đã cho là x ≠ 2.
Bất phương trình đã cho tương đương với \(\frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 2}}\) ≥ 0.
Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S = (\( - \infty \); 1] ∪ [2; 4].
Bất phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm nguyên dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Điều kiện x – 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ 2.
b) Sai. Ta có: \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 2}}}}\) ≥ 1 ⇔ \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 2}}}}\) ≥ \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^0}\)
⇔ \(\frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 2}}\) ≤ 0 (do 0 < \(\frac{1}{3}\) < 1)
c) Sai. Theo câu b), ta có: \(\frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 2}}\) ≤ 0 ⇔ \(\frac{{(x - 1)(x - 4)}}{{x - 2}}\) ≤ 0
Gọi f(x) = \(\frac{{(x - 1)(x - 4)}}{{x - 2}}\) ≤ 0 với x ≠ 2, ta có:

⇒ f(x) ≤ 0 ⇔ x ≤ 1 hoặc 2 < x ≤ 4
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S = (\( - \infty \); 1] ∪ (2; 4].
d) Đúng. Theo câu c, tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S = (\( - \infty \); 1] ∪ (2; 4]
⇒ Các số nguyên dương thuộc tập nghiệm là: x = 1; x = 3; x = 4
Vậy bất phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm nguyên dương.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên thuộc tập nghiệm của bất phương trình \({3^{{x^2} - 4x - 7}} < \frac{1}{9}\). Số phần tử của S bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 5
Ta có: \({3^{{x^2} - 4x - 7}} < \frac{1}{9}\) ⇔ \({3^{{x^2} - 4x - 7}} < {3^{ - 2}}\). Vì a = 3 > 1 ⇒ x2 – 4x – 7 < –2
⇔ x2 – 4x – 7 + 2 < 0 ⇔ x2 – 4x – 5 < 0 ⇔ –1 < x < 5 ⇔ x ∈ (–1; 5)
Vì x ∈ ℤ nên x ∈ {0; 1; 2; 3; 4}
Vậy số phần tử của S bằng 5.
Tìm số nghiệm nguyên dương của bất phương trình \(\frac{{64}}{{{2^{x - 2}}}} \ge {4^{\frac{x}{2}}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 4
Ta có: \(\frac{{64}}{{{2^{x - 2}}}} \ge {4^{\frac{x}{2}}}\) ⇔ 64 ≥ \({\left( {{2^2}} \right)^{\frac{x}{2}}}\) ⋅ 2x–2
⇔ 64 ≥ 2x ⋅ 2x–2 ⇔ 26 ≥ 22x–2. Vì a = 2 > 1
⇒ 6 ≥ 2x – 2 ⇔ 6 + 2 ≥ 2x ⇔ 8 ≥ 2x ⇔ x ≤ 4.
⇒ Nghiệm nguyên dương của bất phương trình là: x ∈{1; 2; 3; 4}
Vậy số nghiệm nguyên dương của bất phương trình là 4.
Gọi tập nghiệm của bất phương trình 25x – 51+x – 6 ≥ 0 là S = [a; \( + \infty \)). Tìm giá trị của a. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 1,11
Ta có: 25x – 51+ x – 6 ≥ 0 ⇔ 52x – 5 ⋅ 5x – 6 ≥ 0 ⇔ \({({5^x})^2}\) – 5 ⋅ 5x – 6 ≥ 0
Đặt t = 5x (t > 0)
⇒ t2 – 5t – 6 ≥ 0 ⇔ (t – 6)(t + 1) ≥ 0.
Vì t > 0 ⇒ t + 1 > 1 > 0
Do đó: t – 6 ≥ 0 ⇔ t ≥ 6
Thay t = 5x ta được 5x ≥ 6. Vì a = 5 > 1 ⇒ x ≥ log56.
⇒ Tập nghiệm của bất phương trình là S = [log56; \( + \infty \))
⇒ a = log56 ≈ 1,11
Vậy giá trị của a ≈ 1,11.
Gọi tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{{x^2} - 2x}} \ge \frac{1}{{125}}\) là S = [a; b]. Tính giá trị của biểu thức P = a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Ta có: \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{{x^2} - 2x}} \ge \frac{1}{{125}}\) ⇔ \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{{x^2} - 2x}} \ge {\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}\)⇔ x2 – 2x ≤ 3 (do 0 < \(\frac{1}{5}\) < 1)
⇔ x2 – 2x – 3 ≤ 0 ⇔ –1 ≤ x ≤ 3
⇒ Tập nghiệm của bất phương trình là S = [–1; 3] ⇒ a = –1; b = 3
Vậy P = a + b = –1 + 3 = 2.
Tìm số nghiệm nguyên dương của bất phương trình 7x – 72–x < 48.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 1
Ta có: 7x – 72–x < 48 ⇔ 7x – \(\frac{{{7^2}}}{{{7^x}}}\) < 48 ⇔ 7x – \(\frac{{49}}{{{7^x}}}\) < 48
Đặt t = 7x (t > 0)
⇒ t – \(\frac{{49}}{t}\) < 48. Nhân cả hai vế của bất phương trình với t > 0, ta được:
t2 – 49 < 48t ⇔ t2 – 48t – 49 < 0 ⇔ –1 < t < 49, kết hợp với t > 0
⇒ 0 < t < 49
Thay t = 7x: 0 < 7x < 49.
Vì 7x > 0 với mọi x ⇒ 7x < 49 ⇔ 7x < 72 ⇔ x < 2 (do a = 7 > 1)
⇒ Nghiệm nguyên dương của bất phương trình là: x = 1
Vậy số nghiệm nguyên dương của bất phương trình là 1.








