Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 854 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 3x3y2 – 12xy5 thành nhân tử, ta được

3xy(x – 4y) ;

3xy2(x – 4y3);

3xy2(x2 – 4y2);

3xy2(x2 – 4y3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3x3y2 – 12xy5 = 3xy2 . x2 – 3xy2 . 4y3 = 3xy2(x2 – 4y3).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức 12x – 9x2 – 4 được phân tích thành

–(3x – 2)2;

(3x – 2)2;

–(2x – 3)2;

(3x + 2)(2 – 3x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

12x – 9x2 – 4 = – (9x2 – 12x + 4)

= – [(3x)2 – 2.3x.2 + 22] = – (3x – 2)2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức a5 – a được viết thành

0;

a4;

a(a4 – 1);

a(a – 1)(a + 1)(a2 + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a5 – a = a(a4 – 1)

= a[(a2)2 – 12] = a(a2 – 1)(a2 + 1)

= a(a – 1)(a + 1)(a2 + 1).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 5(x2 – y2) – 3(y – x) thành nhân tử, ta được

(x – y)(5x + 5y + 3);

(x – y)(5x + 5y – 3);

(x – y)(5x – 5y + 3);

(x – y)(5x – 5y – 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5(x2 – y2) – 3(y – x)

= 5(x – y)(x + y) + 3(x – y)

= (x – y)[5(x + y) + 3]

= (x – y)(5x + 5y + 3).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức a3 – b3 + 3b2 – 3b + 1 thành nhân tử, ta được

a3 – (b – 1)3;

(a – b + 1)(a2 + ab – a + b2 – 2b + 1);

(a – b – 1)(a2 + ab – a + b2 – 2b + 1);

(a – b + 1)(a2 – ab + a + b2 – 2b + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a3 – b3 + 3b2 – 3b + 1

= a3 – (b3 – 3b2 + 3b – 1) = a3 – (b – 1)3

= [a – (b – 1)][a2 + a(b – 1) + (b – 1)2]

= (a – b + 1)(a2 + ab – a + b2 – 2b + 1).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức B = (b – 3)(b2 + 3b + 9) – b(b – 2)(b + 2), ta được

– 4b – 27;

– 4b + 27;

4b – 27;

4b + 27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

B = (b – 3)(b2 + 3b + 9) – b(b – 2)(b + 2)

    = (b – 3)(b2 + 3b + 32) – b(b – 2)(b + 2)

    = b3 – 33 – b(b2 – 22) = b3 – 27 – b(b2 – 4)

    = b3 – 27 – b3 + 4b = 4b – 27.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức 1 0092 – 92 là

1 009 000;

10 001 018;

1 018 000;

1 810 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 0092 – 92 = (1 009 – 9)(1 009 + 9)

= 1 000 . 1 018 = 1 018 000.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức a2b + ab + a2 – 1 sau khi phân tích ta được

(a + 1)(ab – a – 1);

(a + 1)(b + a – 1);

(ab + 1)(ab + a – 1);

(a + 1)(ab + a – 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a2b + ab + a2 – 1 = ab(a + 1) + (a – 1)(a + 1)

= (a + 1)[(ab + (a – 1)] = (a + 1)(ab + a – 1).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{y^2} - y + \frac{1}{4}\] nhận giá trị bằng 0 khi nào?

\[y = \frac{1}{2}\];

\[y = - \frac{1}{2}\];

\[y = \frac{1}{4}\];

\[y = - \frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ta có: \[{y^2} - y + \frac{1}{4} = 0\]

\[{y^2} - 2.y.\frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 0\]

\[{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\]

\[y - \frac{1}{2} = 0\]

\[y = \frac{1}{2}\]

Vậy khi \[y = \frac{1}{2}\] thì biểu thức \[{y^2} - y + \frac{1}{4}\] nhận giá trị bằng 0.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức (x2 + 1)(x – 2) + 2x nhận giá trị bằng 4 khi nào?

x = – 2;

x = 2;

x = – 3;

x = 2 hoặc x = – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có: (x2 + 1)(x – 2) + 2x = 4

 (x2 + 1)(x – 2) + 2x – 4 = 0

(x2 + 1)(x – 2) + 2(x – 2) = 0

(x – 2)(x2 + 1 + 2) = 0

(x – 2)(x2 + 3) = 0

x – 2 = 0 (vì x2 + 3 > 0)

x = 2.

Vậy biểu thức (x2 + 1)(x – 2) + 2x nhận giá trị bằng 4 khi x = 2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 3x2 – 27 thành nhân tử, ta được kết quả là

3(x – 3)(x – 9).

3(x – 3)(x – 3).

3(x – 3)(x + 3).

(x – 3)(x + 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

3x2 – 27= 3(x2 – 9) = 3(x – 3)(x +3)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức x3 – 25x thành nhân tử, ta được kết quả là

5x(x – 5)(x + 5).

x2(x – 25).

x2(x – 5)(x + 5).

(x – 5)(x + 5)x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

x3 – 25x = x(x2 – 25) = x(x – 5)(x + 5).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép phân tích đa thức 3x2 + 6x + 3 thành nhân tử là

3(x – 1)2.

3(x + 1)2.

(x + 1)2.

3x(x + 1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

3x2 + 6x + 3 = 3(x2 + 2x + 1) = 3(x + 1)2.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 3x3 – 192 thành nhân tử, ta thu được:

3(x3 – 4).

3(x – 4)(x2 + 4x + 16).

3(x – 4)(x2 – 4x + 16).

3(x – 4)(x2 + 8x + 16).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

3x3 – 192 = 3(x3 – 64) = 3(x – 4)( x2 + 4x + 16).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của việc phân tích đa thức x2(x – 2) – 2xy(2 – x) + y2(x – 2) thành nhân tử là

(x – 2)(y – x)2.

(x – 2)(x + y)2.

(2 – x)(x + y)2.

(2 – x)(–x – y)2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: x2(x – 2) – 2xy(2 – x) + y2(x – 2)

= x2(x – 2) +2xy(x – 2) + y2(x – 2)

= (x – 2)(x2 + 2xy + y2)

= (x – 2)(x +y)2.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức P(x) = x4 – 4x2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Nhân tử chung có bậc cao nhất của các hạng tử trong đa thức P(x) là x2.

ĐúngSai
b

Đa thức P(x) có thể phân tích thành 4x2(x – 2)(x + 2).

ĐúngSai
c

Đa thức P(x) chia hết cho đa thức x – 2.

ĐúngSai
d

Có 3 giá trị nguyên của x thỏa mãn P(x) = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.   b)Sai.        c) Đúng.       d) Đúng.    

a) Đúng. Vì x4 = x2.x2, 4x2 = 4.x2 nên nhân tử chung có bậc cao nhất là x2.

b)Sai.Ta có: P(x) = x4 – 4x2= x2(x2 – 4) = x2(x – 2)(x + 2).

c) Đúng. Vì P(x) = x2(x – 2)(x + 2) nên nó chia hết cho đa thức (x – 2).

d) Đúng.Có P(x) = 0 hay x2(x – 2)(x + 2) = 0

TH1: x2 = 0 hay x = 0

TH2: x – 2 = 0 hay x = 2

TH3: x + 2 = 0 hay x = –2

Vậy có 3 giá trị nguyên của x thỏa mãn P(x) = 0.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức B = –6x2y – 12xy – 6y thành nhân tử. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Ta có thể đặt nhân tử chung là 6y, phần còn lại sẽ là (x – 1)2.

ĐúngSai
b

Ta có thể đặt nhân tử chung là –6y, phần còn lại trong ngoặc sẽ là (x + 1)2.

ĐúngSai
c

Kết quả của phép phân tích có thể là B = –6y(x + 1)2.

ĐúngSai
d

Có 3 cặp giá trị của x nguyên và y nguyên để B = 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.    b) Đúng.       c) Đúng.       d) Sai.    

a) Sai. Ta có: B = –6x2y – 12xy – 6y = 6y(–x2 – 2x – 1)

= 6y[–(x2 + 2x + 1)] = 6y[–(x + 1)2].  

b) Đúng.Ta có: B = 6y[–(x + 1)2]= –6y(x + 1)2.   

c) Đúng.Vì theo phần b, B = –6y(x + 1)2.      

d) Sai. Để B = 6thì –6y(x + 1)2 = 6 hay y(x + 1)2 = –1

Ta có Ư(–1) = {–1; 1}.

Vì x, y nguyên và (x + 1)2 ≥ 0 với mọi x nên (x + 1)2 = 1 suy ra y = –1.

Từ (x + 1)2 = 1 nên x + 1 = –1 hoặc x + 1 = 1

x = –2 hoặc x = 0.

Vậy các cặp (x; y) thỏa mãn là (–2; –1), (0; –1).

Có 2 cặp (x; y) nguyên thỏa mãn.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức A = (x – 1)3 + 1 và đa thức B = –x(x – 1)2 + x. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Phân tích đa thức A thành nhân tử ta được: A =x(x2 – 2x + 2).

ĐúngSai
b

Phân tích đa thứcB thành nhân tử ta được: B = –x2(x + 2).

ĐúngSai
c

Phân tích đa thức A + B thành nhân tử ta đượcx(–x + 3).

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị nguyên của x thỏa mãn A + B = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.    b) Sai.c) Đúng.       d) Sai.    

a)Sai.Ta có: C = (x – 1)3 + 13 = (x – 1 + 1)[(x – 1)2 – (x – 1) + 1]

= x(x2 – 2x + 1 – x + 1 + 1)

= x(x2 – 3x + 3).

b)Sai.Ta có: B = –x(x – 1)2 + x = –x[(x – 1)2 – 1]

= –x(x – 1 – 1)(x – 1 + 1) = –x2(x – 2).

c)Đúng.Ta có:A+ B = x(x2 – 3x + 3) – x2(x – 2)

= x[x2 – 3x + 3 – x(x – 2)] = x(–x + 3).

d)Sai.Để A + B = 4 thì x(–x + 3) = 4

Ta có Ư(4) = {±1; ±2; ±4}. Vì x là số nguyên nên ta có các trường hợp sau:

TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\ - x + 3 = 4\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\](vô lí)

TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\ - x + 3 = - 4\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 7\end{array} \right.\] (vô lí)

TH3: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\ - x + 3 = - 2\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 5\end{array} \right.\](vô lí)

TH4: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\ - x + 3 = 2\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\](vô lí)

TH5: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\ - x + 3 = 1\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\x = 2\end{array} \right.\](vô lí)

TH6: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\ - x + 3 = - 1\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 4\end{array} \right.\] (vô lí)

Vậy không có giá trị x thỏa mãn A + B = 4.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức A = (2x – 1)2 – (x + 2)2 và đa thức B = 3x2 – 9x. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Phân tích đa thức A thành nhân tử ta được: A = (x – 3)(3x + 1).

ĐúngSai
b

Phân tích đa thức B thành nhân tử ta được: B = 3x(x – 3).

ĐúngSai
c

Phân tích đa thức A + B thành nhân tử ta được (x – 3)(6x + 1).

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị nguyên của x thỏa mãn A + B = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.      c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng. Ta có:A = [(2x – 1) – (x + 2)][(2x – 1) + (x + 2)] = (x – 3)(3x + 1).

b) Đúng. Ta có: B = 3x(x – 3).

c) Đúng. Ta có:A + B = (x – 3)(3x + 1) + 3x(x – 3)

= (x – 3)[(3x + 1) + 3x] = (x – 3)(6x + 1).

d) Sai. Xét A + B = 0

(x – 3)(6x + 1) = 0

x = 3 hoặc \[x = - \frac{1}{6}\].
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức A = (x + 2)3 – 8 và đa thức B = x(x + 2)2 – 4x. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Phân tích đa thức A thành nhân tử ta được: A = x(x2 + 6x + 12).

ĐúngSai
b

Phân tích đa thức B thành nhân tử ta được: B = x2 (x + 4).

ĐúngSai
c

Phân tích đa thức A – B thành nhân tử ta được 4x(x + 3).

ĐúngSai
d

Có duy nhất 1 giá trị nguyên của x thỏa mãn A – B = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.      c) Sai.          d) Sai.

a) Đúng. Ta có:

A = (x + 2)3 – 23 = (x + 2 – 2)[(x + 2)2 + 2(x + 2) + 4]

= x(x2 + 4x + 4 + 2x + 4 + 4) = x(x2 + 6x + 12)

b) Đúng. Ta có B = x[(x + 2)2 – 4] = x(x + 2 – 2)(x + 2 + 2) = x2(x + 4).

c) Sai. Ta có:

A – B = x(x2 + 6x + 12) – x2(x + 4)

= x[(x2 + 6x + 12) – (x2 + 4x)]

= x(x2 + 6x + 12 – x2 – 4x)

= x(2x + 12) = 2x(x + 6).

d) Sai. Xét A – B = 0

2x(x + 6) = 0

x = 0 hoặc x = –6.

Có 2 giá trị nguyên của x thỏa mãn.
21. Tự luận
• 1 điểm

Khi phân tích đa thức 12x2y2 – 24xy + 12 thành nhân tử, ta thu được một biểu thức có dạng k(xy – 1)2. Hãy tìm giá trị của hệ số k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:12

Xét đa thức 12x2y2 – 24xy + 12= 12(x2y2– 2xy + 1) = 12(xy – 1)2.

Suy ra k = 12.

22. Tự luận
• 1 điểm

Khi phân tích đa thức 6x3y3+ 48 thành nhân tử, ta thu được một biểu thức có dạng 6(xy+k)(x2y2 – kxy + k2). Hãy tìm giá trị của hệ số k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:2

6x3y3+ 48= 6[(xy)3 + 8] = 6(xy + 2)(x2y2 – 2xy + 4).

Vậy k = 2.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp giá trị nguyên dương của (x; y) thỏa mãnx2y – 4xy + 4y = 2?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:2

x2y – 4xy + 4y = 2

y(x2 – 4x + 4) = 2

y(x – 2)2 = 2

Ta có Ư(2) = {±1; ±2}

Vì (x – 2)2 là số nguyên và (x – 2)2 ≥ 0 với mọi x nên (x – 2)2 = 1 suy ra y = 2.

Vì (x – 2)2 = 1 nên x – 2 = 1 hoặc x – 2 = –1

x = 3 hoặc x = 1.

Vậy có 2 cặp giá trị nguyên của (x; y) là (3; 2), (1; 2).

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của x thỏa mãn: 2x3(3x –6) –6x2(3x –6)+ 6x(3x – 6) – 3(3x – 6) = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:2

2x3(3x –6) –6x2(3x –6)+ 6x(3x – 6) – 3(3x – 6) = 0

2(3x –6)(x3 – 3x2 + 3x – 1) = 0

2(3x – 6)(x – 1)3 = 0

3x – 6 = 0 hoặc x – 1 = 0

x = 2 hoặc x = 1.

Vậy có 2 giá trị của x thỏa mãn.

25. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp giá trị nguyên của (x; y) thỏa mãn x3y + 3yx – 3yx2 – y = 8?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4

x3y + 3yx – 3yx2 – y = 8

y(x3 + 3x – 3x2 – 1) = 8

y(x – 1)3 = 8

Ta có Ư(8) = {±1; ±2; ±4; ±8}

Vì x là số nguyên nên x – 1 là số nguyên. Khi đó, (x – 1)3 = ±1 hoặc (x – 1)3 = ±8.

Ta có bảng sau:

(x – 1)3

1

–1

8

–8

x

2

0

3

–1

y

8

–8

1

–1

Vậy có 4 cặp (x; y) thỏa mãn là (2; 8), (0;–8), (3; 1), (–1; –1).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây