Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 852 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức x2 + 4x – y2 – 4y thành nhân tử, ta được

(x + y)(x – y + 4);

(x – y)(x + y + 4);

(x – y)(x – y + 4);

(x – y)(x + y – 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

x2 + 4x – y2 – 4y = (x2 – y2) + (4x – 4y)

= (x – y)(x + y) + 4(x – y) = (x – y)(x + y + 4)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức x4 – 1 + 9y2 – 6x2y được viết thành

(x2 – 3y – 1)2;

(x – 3y – 1)(x – 3y + 1);

x2(x – 3y – 1)(x – 3y + 1);

(x2 – 3y – 1)(x2 – 3y + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

x4 – 1 + 9y2 – 6x2y

= (x4 – 6x2y + 9y2) – 1

= (x2 – 3y)2 – 12

= (x2 – 3y – 1)(x2 – 3y + 1).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 8x2 – 3x – 3y + 8xy thành nhân tử, ta được

(x + y)(8x – 3);

(x + 2y)(4x – 3);

(x + 3y)(8x + y);

(x + 4y)(8x – 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8x2 – 3x – 3y + 8xy = (8x2 + 8xy) + (–3x – 3y)

= 8x(x + y) – 3(x + y) = (x + y)(8x – 3).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức A = x2 + 2y – 1 – y2 với x = 9 và y = 3 là

25;

55;

77;

121 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A = x2 + 2y – 1 – y2= x2 + (– y2 + 2y – 1)

    = x2 – (y2 – 2y + 1)= x2 – (y – 1)2

   = (x – y + 1)(x + y – 1).

Thay x = 9 và y = 3 vào biểu thức A, ta được:

A = (9 – 3 + 1)(9 + 3 – 1) = 7.11 = 77.

Vậy với x = 9 và y = 3 thì giá trị của biểu thức A bằng 77.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của x thoả mãn 2x – 5x + 10 – x2 = 0 là

\[x \in \left\{ {2\,;\,\,5} \right\}\];

\[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 5} \right\}\];

\[x \in \left\{ { - 2\,;\,\,5} \right\}\];

\[x \in \left\{ {2\,;\,\, - 5} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2x – 5x + 10 – x2 = 0

(2x – x2) + (10– 5x) = 0

x(2 – x) + 5(2 – x) = 0

(2 – x)(x + 5) = 0

2 – x = 0 hoặc x + 5 = 0

x = 2 hoặc x = –5

Vậy \[x \in \left\{ {2\,;\,\, - 5} \right\}\] thì 2x – 5x + 10 – x2 = 0.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thoả mãn x3 + 18 – 2x2 – 9x = 0?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

x3 + 18 – 2x2 – 9x = 0

(x3 – 2x2) – (9x – 18) = 0

x2(x – 2) – 9(x – 2) = 0

(x – 2)(x2 – 9) = 0

(x – 2)(x2 – 32) = 0

(x – 2)(x – 3)(x + 3) = 0

x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0 hoặc x + 3 = 0

x = 2 hoặc x = 3 hoặc x = – 3

Vậy có 3 giá trị của x thoả mãn x3 + 18 – 2x2 – 9x = 0.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức b5 + b3 + b + b4 + b2 + 1 được viết thành

(b2 + b – 1)(b + 1)(b2 – b + 1);

(b2 + b – 1)(b – 1)(b2 – b + 1);

(b2 + b + 1)(b + 1)(b2 – b + 1);

(b2 + b + 1)(b – 1)(b2 + b – 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

b5 + b3 + b + b4 + b2 + 1

= (b5 + b4 + b3) + (b2 + b + 1)

= b3(b2 + b + 1) + (b2 + b + 1)

= (b2 + b + 1)(b3 + 1)

= (b2 + b + 1)(b + 1)(b2 – b + 1).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức (x + y + z)2 + (x + y – z)2 – 4z2 thành nhân tử, ta được

(x + y + z)(x + y – z);

2(x + y + z)(x + y – z);

(x + y + z)(x + y – 2z);

(x + y + z)(2x + 2y – z).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(x + y + z)2 + (x + y – z)2 – 4z2

= (x + y + z)2 + [(x + y – z)2  – 4z2]

= (x + y + z)2 + [(x + y – z)2  – (2z)2]

= (x + y + z)2 + (x + y – z – 2z)(x + y – z + 2z)

= (x + y + z)2 + (x + y – 3z)(x + y + z)

= (x + y + z)[(x + y + z) + (x + y – 3z)]

= (x + y + z) [x + y + z + x + y – 3z]

= (x + y + z)(2x + 2y – 2z)

= 2(x + y + z)(x + y – z).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của a thoả mãn 3a(a – 4) – 9a + 36 = 0 là

\[a \in \left\{ {3\,;\,\,4} \right\}\];

\[a \in \left\{ { - 3\,;\,\,4} \right\}\];

\[a \in \left\{ {3\,;\,\, - 4} \right\}\];

\[a \in \left\{ { - 3\,;\,\, - 4} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3a(a – 4) – 9a + 36 = 0

3a(a – 4) – (9a – 36) = 0

3a(a – 4) – 9(a – 4) = 0

(a – 4)(3a – 9) = 0

(a – 4)(a – 3) = 0

a – 4 = 0 hoặc a – 3 = 0

a = 4 hoặc a =3

Vậy \[a \in \left\{ {3\,;\,\,4} \right\}\] thì 3a(a – 4) – 9a + 36 = 0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thoả mãn x3 – 1 – x2 – 3 + 3x + 1 = 0?

0;

1

2;

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

x3 – 1 – x2 – 3 + 3x + 1 = 0

x3 – x2 + 3x – 3 = 0

x2(x – 1) + 3(x – 1) = 0

(x – 1)(x2 + 3) = 0

x – 1 = 0 (vì x2 + 3 > 0 với mọi x∈ ℝ)

x = 1.

Vậy có một giá trị của x thoả mãn x3 – 1 – x2 – 3 + 3x + 1 = 0.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phântíchđathứcax+ay+bx+bythànhnhântử,tađượckếtquảlà

(a+b)(x+y).

(a+x)(b+y).

a(x+y+b).

b(x+y+a).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

ax+ay+bx+by=(ax+ay)+(bx+by)=a(x+y)+b(x+y)=(a+b)(x+y).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đathứcx2–xy+x–yđượcphântíchthànhnhântửlà

(x–y)(x–1).

(x+y)(x–1).

(x–y)(x+1).

(x+y)(x+1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

x2–xy+x–y=(x2–xy)+(x–y)=x(x–y)+1(x–y)=(x–y)(x+1).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phântíchđathứcx2–4x+xy–4ythànhnhântử,tađược

(x–4)(x–y).

(x–4)(x+y).

(x+4)(x–y).

(x+4)(x+y).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

x2–4x+xy–4y=(x2–4x)+(xy–4y)=x(x–4)+y(x–4)=(x–4)(x+y).
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kếtquảcủaviệcphântíchđathứcx–y–y2+x2thànhnhântửlà

(x–y)(x+y–1).

(x–y+1)(x–y).

(x–y)(x–y–1).

(x–y)(1+x+y).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

x–y–y2+x2=(x–y)+(x2–y2)=(x–y)+(x–y)(x+y)=(x–y)(1+x+y).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đathức(x+y)2+2(x+y)+x+y+2phântíchthànhnhântửcókếtquảlà

(x+y+1)(x+y+2).

(x+y)(x+y+2).

(x+y)(x+y).

(x+y)(x+y+3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

(x+y)2+2(x+y)+x+y+2=[(x+y)2+2(x+y)]+x+y+2

=(x+y)(x+y+2)+(x+y+2)

=(x+y+2)(x+y+1).
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức P = x2 – xy + 2x – 2y. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Nếu nhóm các hạng tử thành (x2 + 2x) – (xy + 2y) thì sau khi đặt nhân tử chung cho từng nhóm, P = x(x + 2) – y(x – 2).

ĐúngSai
b

Sau khi phân tích thành nhân tử, P = (x – y)(x – 2).

ĐúngSai
c

Với x = 4 và y = 3, giá trị của đa thức P bằng 2.

ĐúngSai
d

Có 2 cặp giá trị của (x; y) với x, y nguyên, x ≠ 0, y ≠ 0 sao cho P = 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai. b) Đúng.         c) Sai.    d) Sai.  

a)Sai.Ta có: P = x2 – xy + 2x – 2y = (x2 + 2x) – (xy + 2y) = x(x + 2) – y(x + 2).

b) Đúng. Tacó:P = x(x + 2) – y(x + 2) = (x + 2)(x – y).

c)Sai.Thay x = 4 vào y = 3 vào P = (x + 2)(x – y) ta được:

P = (4 + 2)(4 – 3) = 6.

d) Sai. Để P = 6 thì (x + 2)(x – y) = 6

Vì x, y nguyên nên x + 2, x – y nguyên.

Có Ư(6) = {±1, ±2, ±3, ±6}.

Lập bảng

x + 2

1

–1

2

–2

3

–3

6

–6

x – y

6

–6

3

–3

2

–2

1

–1

x

–1

–3

0(loại)

–4

1

–5

4

–8

y

–7

3

–3

–1

–1

–3

3

–7

Vậy có 7 cặp giá trị của (x; y) nguyên thỏa mãn là: (–1;–7), (–3;3), (–4;–1), (1;–1), (–5;–3), (–8;–7)
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức Q = 5x2 – 5xy – 3x + 3y. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Đa thức Q có thể được viết thành (5x2 – 5xy) – (3x – 3y).

ĐúngSai
b

Kết quả phân tích đa thức Q thành nhân tử là (5x – 3)(x – y).

ĐúngSai
c

Tại x = 1, y = 0 thì Q = 2.

ĐúngSai
d

Có 2 cặp giá trị của (x; y) với x, y nguyên sao cho Q = 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.      c) Đúng.      d) Sai.       

a) Đúng. Tacó:Q = 5x2 – 5xy – 3x + 3y=(5x2 – 5xy) – (3x – 3y).

b) Đúng.Tacó:Q = (5x2 – 5xy) – (3x – 3y) = 5x(x – y) – 3(x – y) = (5x – 3)(x – y).

c) Đúng.Thay x = 1, y = 0 vào Q = (5x – 3)(x – y) ta được (5.1 – 3)(1 – 0) = 2.

d) Sai.Để Q = 2 thì (5x – 3)(x – y) = 2

Ta có Ư(2) = {±1, ±2}.

TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}5x - 3 = 1\\x - y = 2\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{4}{5}\\y = \frac{{ - 6}}{5}\end{array} \right.\] (loại)

TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}5x - 3 = - 1\\x - y = - 2\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 2}}{5}\\y = \frac{8}{5}\end{array} \right.\] (loại)

TH3: \[\left\{ \begin{array}{l}5x - 3 = 2\\x - y = 1\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\]

TH4: \[\left\{ \begin{array}{l}5x - 3 = - 2\\x - y = - 1\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{5}\\y = \frac{4}{5}\end{array} \right.\] (loại)

Vậy có 1 cặp giá trị (x;y) nguyên thỏa mãn đề bài.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức A = x2 + 2xy + y2 – 3x – 3y. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Đa thức A có thể được viết thành (x2 + 2xy + y2) – (3x + 3y).

ĐúngSai
b

Kết quả phân tích đa thức A thành nhân tử là (x + y)(x + y – 3).

ĐúngSai
c

Tại x = 2, y = 1 thì A = 0.

ĐúngSai
d

Có duy nhất 1 cặp giá trị (x; y) với x, y là các số nguyên dương sao cho A = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.      c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng. Ta có: A = x2 + 2xy + y2 – 3x – 3y = (x2 + 2xy + y2) – (3x + 3y).

b) Đúng. Ta có: A = (x + y)2 – 3(x + y) = (x + y)(x + y – 3).

c) Đúng. Thay x = 2, y = 1 vào A = (x + y)(x + y – 3) ta được

(2 + 1)(2 + 1 – 3) = 3.0 = 0.

d) Sai. Để A = 4 thì (x + y)(x + y – 3) = 4.

Đặt t = x + y (t > 0 vì x, y nguyên dương), ta có

t(t – 3) = 4

t2 – 3t – 4 = 0

t2 – 4t + t – 4 = 0

(t2 – 4t) + (t – 4) = 0

(t – 4)(t + 1) = 0

t = 4 hoặc t = –1 (loại vì t > 0)

Với x + y = 4 và x, y nguyên dương, ta có các cặp (x; y) là: (1; 3), (2; 2), (3; 1).

Vậy có 3 cặp (x; y) thoả mãn đề bài.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức B = x2 + 4x + 4 – xy – 2y. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Đa thức B có thể được viết thành (x2 + 4x + 4) – (xy – 2y).

ĐúngSai
b

Kết quả phân tích đa thức B thành nhân tử là (x + 2)(x + 2 – y).

ĐúngSai
c

Tại x = –2, y = 2026 thì B = 0.

ĐúngSai
d

Có đúng 2 cặp giá trị nguyên (x; y) thỏa mãn x + 2 > 0 sao cho B = 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.      b) Đúng.      c) Đúng.      d) Đúng.

a) Sai. B = (x2 + 4x + 4) – (xy + 2y).

b) Đúng. Ta có: B = (x2 + 4x + 4) – (xy + 2y)

= (x + 2)2 – y(x + 2)

= (x + 2)(x + 2 – y).

c) Đúng. Thay x = –2, y = 2026 vào B = (x + 2)(x + 2 – y) ta được

(–2 + 2)(–2 + 2 – 2026) = 0.

d) Đúng. Để B = 3 thì (x + 2)(x + 2 – y) = 3.

Vì x, y nguyên nên (x + 2) và (x + 2 – y) là các ước của 3.

Mà x + 2 > 0 nên x + 2 = 1 hoặc x + 2 = 3.

TH1: x + 2 = 1 hay x = –1. Khi đó 1 – y = 3 hay y = –2.

TH2: x + 2 = 3 hay x = 1. Khi đó 3 – y = 1 hay y = 2.

Vậy có đúng 2 cặp giá trị nguyên thỏa mãn đề bài.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức C = x3 + 2x2y + xy2 – 4x. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Đa thức C có thể đặt nhân tử chung là x ra ngoài thành x(x2 + 2xy + y2 – 4).

ĐúngSai
b

Sau khi phân tích thành nhân tử C = x(x + y – 2)2.

ĐúngSai
c

Tại x = 5, y = –3 thì C = 0.

ĐúngSai
d

Nếu x và y là các số nguyên thỏa mãn x + y = 5 thì giá trị của C luôn chia hết cho 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.          c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng. Có C = x(x2 + 2xy + y2 – 4).

b) Sai. Có C = x[(x2 + 2xy + y2) – 4] = x[(x + y)2 – 22] = x(x + y – 2)(x + y + 2).

c) Đúng. Thay x = 5, y = –3 vào biểu thức trên ta được:

5.(5 – 3 – 2)(5 – 3 + 2) = 5.0.4 = 0.

d) Sai. Thay x + y = 5 vào biểu thức C = x(x + y – 2)(x + y + 2) ta được:

x.(5 – 2).(5 + 2) = 21x.

Vì x nguyên nên 21x chia hết cho 21, chưa chắc chia hết cho 5.
21. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêugiátrịcủaxthỏamãn:x2 + x–2=0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

x2 + x–2=0

x2 + 2x– x–2=0

(x2 + 2x) – (x + 2) = 0

(x + 2)x – (x + 2) = 0

(x + 2)(x – 1) = 0

x = –2 hoặc x = 1.

Vậy có 2giátrịcủaxthỏa mãn.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìmtổngtấtcảcácgiátrịcủaxthỏamãn:6x2 – 15x – 9 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2,5

6x2 – 15x – 9 = 0

6x2 – 18x + 3x – 9 = 0

(6x2 – 18x) + (3x – 9) = 0

6x(x – 3) + 3(x – 3) = 0

(x – 3)(6x + 3) = 0

x = 3 hoặc x = – 0,5.

Vậy tổng các giá trị của x là 3 + (–0,5) = 2,5.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìmtổngtấtcảcácgiátrịcủaxthỏamãnx3–4x2 – 4x+ 16=0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4

x3–4x2 – 4x+ 16=0

(x3–4x2) – (4x– 16)=0

x2(x – 4) – 4(x – 4) = 0

(x – 4)(x2 – 4) = 0

TH1: x – 4 = 0 hay x = 4

TH2: x2 – 4 = 0 hay x = ±2.

Vậy tổng các giá trị của x là 4 + 2 + (–2) = 4.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêugiátrịnguyên củaxthỏamãn2x2 – 5x+2=0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

2x2 – 5x+2=0

2x2 – 4x– x+2=0

(2x2 – 4x) – (x–2)=0

2x(x–2) – (x–2) = 0

(x–2)(2x – 1) = 0

x = 2 hoặc \[x = \frac{1}{2}\].

Vậy có 1 giá trị nguyên của x thỏa mãn đề bài.

25. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặpgiátrịcủa(x; y)với x nguyên dương, y nguyên thỏamãn2x2 + xy + 7x + 3y + 1 = 8?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:8

2x2 + xy + 7x + 3y + 3 = 8

2x2 + xy + x + 6x + 3y + 3 = 8

(2x2 + xy + x) + (6x + 3y + 3) = 8

x(2x + y + 1) + 3(2x + y + 1) = 8

(2x + y + 1)(x + 3) = 8

Vì x nguyên dương, y nguyên nên 2x + y + 1, x + 3 nguyên và x + 3 ≥ 4.

Có Ư(8) = {±1, ±2, ±4, ±8}.

Ta có bảng sau:

x + 3

4

8

2x + y + 1

2

1

x

1

5

y

–1

–10

Vậy có 2 cặp (x; y) thỏa mãn điều kiện đề bài.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây