Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8197 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức mx + nxy – x2 thành nhân tử, ta được

x(m + ny – x);

x(m + ny – 1);

(m + n – 1)(x + y – x2);

(m + n)(x + y – x2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

mx + nxy – x2 = mx + nxy – x.x = x(m + ny – x).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 5a(a – b) – 3(b – a) thành nhân tử, ta được

2(a – b);

(a – b)(5a – 3) ;

(a – b)(5a + 3);

(b – a)(5a + 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5a(a – b) – 3(b – a) = 5a(a – b) + 3(a – b) = (a – b)(5a + 3).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 27.93,7 + 270.0,63 là

270;

2070;

2700;

2707.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

27.93,7 + 270.0,63 = 27.93,7 + 27.10.0,63

= 27.93,7 + 27.6,3 = 27(93,7 + 6,3)

= 27 . 100 = 2700.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức x(x – 2) – y(2 – x) tại x = 3002 và y = 998 là

12000;

1200000;

1201200;

12000000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

x(x – 2) – y(2 – x) = x(x – 2) + y(x – 2) = (x – 2)(x + y)

Thay x = 3002 và y = 998 vào biểu thức trên, ta được:

(3 002 – 2)(3 002 + 998) = 3 000 . 4 000 = 12 000 000.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức A = a6 – a4 – a(a3 – a) tại a3 – a = 9 là

0;

9;

18;

81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A = a6 – a4 – a(a3 – a)

    = a3.a3 – a3.a – a(a3 – a)

    = a3(a3 – a) – a(a3 – a)

    = (a3 – a)(a3 – a) = (a3 – a)2.

Thay a3 – a = 9 vào biểu thức A, ta được: A= 92 = 81.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x – y = 4, rút gọn biểu thức M = 3xyz – 3x2yz + 3xy2z, ta được

3xyz;

– 3xyz;

9xyz;

– 9xyz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M = 3xyz – 3x2yz + 3xy2z

     = 3xyz – 3xyz.x + 3xyz.y

     = 3xyz(1 – x + y) = 3xyz[1 – (x – y)].

Thay x – y = 4 vào biểu thức M, ta được:

M = 3xyz.[1 – 4] = –9xyz.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức N = 45 . 103,5 – 450 . 0,35 là

4500;

4505;

4550;

4555.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

N = 45.103,5 – 450.0,35

    = 45.103,5 – 45.10.0,35

    = 45.103,5 – 45.3,5

    = 45(103,5 – 3,5)

    = 45.100 = 4500.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức x4 – 4x3 + 4x2 – x + 2 được phân tích thành

(x – 2)x2(x – 2);

(x – 2)(x3 – 2x2 – 1);

(x – 2)(x3 – 2x2 + 1);

(x – 2)x2(x – 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

x4 – 4x3 + 4x2 – x + 2

= (x4 – 4x3 + 4x2) – (x – 2)

= x2(x2 – 4x + 4) – (x – 2)

= x2(x–2)2 – (x – 2)

= (x – 2)[x2(x–2) – 1]

= (x – 2)(x3 – 2x2 – 1).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức (x – 1)2 – (x – 1) nhận giá trị bằng 0 khi x là giá trị nào?

\[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,1} \right\}\];

\[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,2} \right\}\];

\[x \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\];

\[x \in \left\{ {1\,;\,\, - 2} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo đề bài, ta có: (x – 1)2 – (x – 1) = 0

(x – 1)(x – 1 – 1) = 0

(x – 1)(x – 2) = 0

x – 1 = 0 hoặc x – 2 = 0

x = 1 hoặc x = 2.

Vậy \[x \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\] thì biểu thức (x – 1)2 – (x – 1) nhận giá trị bằng 0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức x3 – 3x2 + 2 – x  nhận giá trị bằng –1 khi x là giá trị nào?

\[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\,3} \right\}\];

\[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\, - 3} \right\}\];

\[x \in \left\{ {1\,;\,\,3} \right\}\];

\[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,3} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ta có: x3 – 3x2 + 2 – x = – 1

x3 – 3x2 + 2 – x + 1 = 0

x3 – 3x2 – x + 3 = 0

x2(x – 3) – (x – 3) = 0

(x – 3)( x2 – 1) = 0

(x – 3)( x – 1)(x + 1) = 0

x – 3 = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0

x = 3 hoặc x = 1 hoặc x = – 1.

Vậy \[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\,3} \right\}\] thì biểu thức x3 – 3x2 + 2 – x nhận giá trị bằng – 1.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 2x2 + 4x thành nhân tử, ta được kết quả là

2(x2 + 2x).

2x(x + 2).

x(2x + 4).

2x(x + 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

2x2 + 4x = 2x.x + 2x. 2 = 2x(x + 2).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tử chung của đa thức 5x3 – 10x2 là

5x.

x2.

5x2.

10x2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì 5x3 = 5x2.x, 10x2 = 5x2.2 nên nhân tử chung là 5x2.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép phân tích đa thức 3x2y + 6xy2 – 9xy thành nhân tử là

3xy(x + 2y – 3).

3xy(x + 6y – 9).

3x(xy + 2y2 – 3y).

xy(3x + 6y – 9).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

3x2y + 6xy2 – 9xy = 3xy.x + 3xy.2y – 3xy.3 = 3xy(x + 2y – 3).
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức x(y – 1) – y(y – 1) thành nhân tử, ta thu được:

(y – 1)(x + y).

(y – 1)(x – y).

(x – 1)(y – 1).

(x – y)(x – 1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

x(y – 1) – y(y – 1) = (y – 1)(x – y).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của việc phân tích đa thức 3x(x – 2) – 5(2 – x) thành nhân tử là

(x – 2)(3x – 5).

(x – 2)(3x + 5).

(2 – x)(3x + 5).

(2 – x)(3x – 5).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: 3x(x – 2) – 5(2 – x) = 3x(x – 2) + 5(x – 2) = (x – 2)(3x + 5).
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức P(x) = 4x3 – 8x2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Nhân tử chung có bậc cao nhất của các hạng tử trong đa thức P(x) là 4x.

ĐúngSai
b

Đa thức P(x) có thể phân tích thành 4x2(x – 2).

ĐúngSai
c

Đa thức P(x) chia hết cho đa thức x – 2.

ĐúngSai
d

Khi phân tích P(x) thành nhân tử, ta được 2x(2x2 – 4x) là cách phân tích triệt để nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.   b) Đúng.        c) Đúng.       d) Sai.    

a) Sai. Nhân tử chung lớn nhất phải là 4x2.

b) Đúng. Ta có: 4x3 – 8x2= 4x2(x – 2).

c) Đúng. Vì P(x) = 4x2(x – 2) nên nó chia hết cho đa thức (x – 2).

d) Sai. Cách viết 2x(2x2 – 4x) chưa triệt để vì trong ngoặc vẫn còn nhân tử chung là 2x.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Thực hiện phân tích đa thức B = –6x2y – 9xy2 thành nhân tử. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Ta có thể đặt nhân tử chung là 3xy, phần còn lại trong ngoặc sẽ là (–2x – 3y).

ĐúngSai
b

Ta có thể đặt nhân tử chung là –3xy, phần còn lại trong ngoặc sẽ là (2x + 3y).

ĐúngSai
c

Kết quả của phép phân tích có thể viết là –3xy(2x – 3y).

ĐúngSai
d

Nếu x = –3 và y = 2 thì giá trị của đa thức B bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Đúng.   c) Sai.       d) Đúng.    

a) Đúng. Ta có: B = –6x2y – 9xy2 = 3xy.(–2x) – 3xy.3y =3xy(–2x – 3y).

b) Đúng.Ta có: B = –6x2y – 9xy2 = –3xy.2x + (–3xy).3y = –3xy(2x + 3y).

c) Sai.Vì B =–3xy(2x + 3y) ≠–3xy(2x – 3y).    

d) Đúng. Thay x = –3 và y = 2 vào biểu thức B =–3xy(2x + 3y) ta được:

B = –3.(–3).2.[2.(–3) + 3.2] = 0.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức C = (x – 1)3 + 1 và đa thức D = –x(x – 1)2 + x. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

C = x3 – 3x2 + 3x.

ĐúngSai
b

D = –x3 + 2x2.

ĐúngSai
c

Phân tích đa thức C + D thành nhân tử ta được–x(x + 3).

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị nguyên dương của x thỏa mãn C = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Đúng.   c) Sai.       d) Sai.    

a) Đúng. Ta có: C = (x – 1)3 + 1 = x3 – 3x2 + 3x – 1 + 1 = x3 – 3x2 + 3x.

b)Đúng.Ta có: D = –x(x – 1)2 + x= –x(x2 – 2x + 1) + x

= –x3 + 2x2 – x + x = –x3 + 2x2.

c) Sai. Ta có: C + D = –x2 + 3x = x(–x + 3) = –x(x – 3).

d)Sai.Vì C = 0 nên –x(x – 3) = 0

x = 0 hoặc x – 3 = 0

x = 0 hoặc x = 3

Vậy có 1 giá trị nguyên dương của x thỏa mãn.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức M = 2x2(x – 3) + 8(3 – x). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Hai biểu thức (3 – x) và (x – 3) là hai đa thức đối nhau.

ĐúngSai
b

Sau khi biến đổi, đa thức M xuất hiện nhân tử chung là (x – 3).

ĐúngSai
c

M = (x – 3)(2x2+ 8).

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị nguyên của x thỏa mãn M = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Đúng.   c) Sai.       d) Sai.    

a) Đúng. (3 – x) và (x – 3) chỉ khác nhau về dấu, là hai đa thức đối nhau.

b) Đúng. Vì M = 2x2(x – 3) –8(x– 3), do đó nhân tử chung là (x – 3).

c) Sai.Vì M = 2x2(x – 3) –8(x– 3) = (x – 3)(2x2– 8).

d) Sai. Để M = 0thì (x – 3)(2x2– 8) = 0

TH1: x – 3 = 0 hay x = 3

TH2: 2x2 – 8 = 0

x2 = 4

x =2 hoặc x = −2

Vậy có 3 giá trị nguyên của x thỏa mãn là x = 3;x =2; x = −2.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức B = 5x2(2x – 5) – 20x(5 – 2x) + 20(2x – 5). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Đa thức (5 – 2x) bằng với đa thức –(2x – 5).

ĐúngSai
b

Nhân tử chung lớn nhất của biểu thức B sau khi đổi dấu là (2x – 5).

ĐúngSai
c

Phân tích biểu thức B thành nhân tử ta thu được B = 5(2x – 5)(x + 4).

ĐúngSai
d

Có tất cả 2giá trị của x thỏa mãn B = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.      b) Sai.      c) Sai.      d) Đúng.

a) Đúng. Theo quy tắc đổi dấu, ta có: –(2x – 5) = –2x + 5 = 5 – 2x.

b) Sai.Vì B = 5x2(2x – 5) +4.5x(2x– 5) + 4.5(2x – 5). Do đó nhân tử chung lớn nhất là 5(2x – 5).

c) Sai.Ta có: B = 5x2(2x – 5) + 20x(2x– 5) + 20(2x – 5)

= 5(2x – 5)(x2 + 4x + 4)

= 5(2x – 5)(x + 2)2.

d) Đúng. Để B = 0 thì 5(2x – 5)(x + 2)2 = 0

2x – 5 = 0 hoặc x + 2 = 0

\[x = \frac{5}{2}\] hoặc x = –2.

Vậy có 2 giá trị của x thỏa mãn.
21. Tự luận
• 1 điểm

Khi phân tích đa thức 12x3y2 – 18x2y3 thành nhân tử, ta thu được một biểu thức có dạng k.x2y2(2x – 3y). Hãy tìm giá trị của hệ số k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 6

Xét đa thức 12x3y2 – 18x2y3 = 6x2y2(2x – 3y).

Suy ra k = 6.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tổng tất cả các giá trị của x thỏa mãn phương trình: x(x – 2) + 5(2 – x) = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 7

x(x – 2) + 5(2 – x) = 0

x(x – 2) – 5(x – 2) = 0

(x – 2)(x – 5) = 0

x – 2 = 0 hoặc x – 5 = 0

x = 2 hoặc x = 5.

Tổng các giá trị của x là: 2 + 5 = 7.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị dương của x thỏa mãn x(x – 5) – 3(5 – x) = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:1

x(x – 5) – 3(5 – x) = 0

x(x – 5) + 3(x – 5) = 0

(x – 5)(x + 3) = 0

x – 5 = 0 hoặc x + 3 = 0

x = 5 hoặc x = –3.

Vậy có 1 giá trị thỏa mãn.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của x thỏa mãn: 2x(3x –6) –(3x –6) = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:1

2x(3x –6) –(3x –6) = 0

2x(3x –6) –(3x –6) = 0

(3x – 6)(2x – 1) = 0

3x – 6 = 0 hoặc 2x – 1 = 0

x = 2 hoặc x = 0,5.

Nghiệm nguyên dương là x = 2.

Vậy có 1 giá trị thỏa mãn.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tổng tất cả các giá trị của x thỏa mãn: x2(x – 4) + 4(4 – x) = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4

x2(x – 4) + 4(4 – x) = 0.

x2(x – 4) – 4(x– 4) = 0.

(x – 4)(x2 – 4) = 0

TH1: x – 4 = 0 hay x = 4

TH2: x2 – 4 = 0

x = 2 hoặc x = –2.

Do đó các giá trị của x là x = 4, x = ±2.

Vậy tổng các giá trị của x là 4 + 2 + (–2) = 4.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây