
55 câu hỏi
\({S_{10}} = 110\).
\({S_{10}} = 100\).
\({S_{10}} = 21\).
\({S_{10}} = 190\).
Ta có \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left( {2{u_1} + 9d} \right) = \frac{{10}}{2}\left( {20 + 9 \cdot 2} \right) = 190\). Chọn D.
\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\).
\({u_n} = {n^3}\).
\({u_n} = 2n\).
\({u_n} = - {n^2}\).
Xét dãy \({u_n} = - {n^2}\).
Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = - {\left( {n + 1} \right)^2} + {n^2} = - 2n - 1 < 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Do đó \({u_n} = - {n^2}\) là dãy số giảm. Chọn D.
\({u_n} = {n^2}\).
\({u_n} = {2^n}\).
\({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\).
\({u_n} = \sqrt {n + 1} \).
Ta có \(0 < \frac{1}{{n + 1}} < 1\) nên \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\)là dãy số bị chặn. Chọn C.
\({u_n} = {n^3}\).
\({u_n} = {2^n}\).
\({u_n} = - 5n + 1\).
\({u_n} = \frac{1}{n}\).
Xét \({u_n} = - 5n + 1\).
Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = - 5\left( {n + 1} \right) + 1 + 5n - 1 = - 5\).
Do đó \({u_n} = - 5n + 1\) là một cấp số cộng. Chọn C.
\(\left[ \begin{array}{l}q = 2\\q = - 2\end{array} \right.\).
\(q = - 2\).
\(q = 2\).
\(q = \pm \frac{1}{2}\).
Ta có \({u_4} = {u_1}{q^3}\)\( \Leftrightarrow 16 = 2{q^3}\)\( \Leftrightarrow {q^3} = 8 \Leftrightarrow q = 2\). Chọn C.
Dãy các số nguyên tố lớn hơn 10.
Dãy các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 50.
Dãy các số tự nhiên chia hết cho 5.
Dãy các số chính phương.
Dãy các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 50 là dãy số hữu hạn. Chọn B.
\(0;2;4;6;8;10\).
\(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};...;\frac{1}{{{2^n}}};...\).
\(1;4;9;16;25\).
\(1;1;1;1;1\).
Dãy số \(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};...;\frac{1}{{{2^n}}};...\) là dãy số vô hạn. Chọn B.
6.
9.
7.
5.
Ta có \(d = {u_2} - {u_1} = 3 - 1 = 2\).
Khi đó \({u_5} = {u_1} + 4d = 1 + 4 \cdot 2 = 9\). Chọn B.
17.
16.
18.
32.
Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + \left( {n - 1} \right)2 = 2n - 1\).
Theo đề ta có \(33 = 2n - 1 \Leftrightarrow n = 17\). Chọn A.
\({S_{14}} = 46\).
\({S_{14}} = 308\).
\({S_{14}} = 644\).
\({S_{14}} = 280\).
Ta có \({S_{14}} = \frac{{14}}{2}\left( {2{u_1} + 13d} \right) = \frac{{14}}{2}\left( {2 \cdot \left( { - 6} \right) + 13 \cdot 4} \right) = 280\). Chọn D.
\(1;3;5;7;9\).
\(1; - 1; - 3; - 5; - 7\).
\(1; - 2;3;5;7\).
\( - 2; - 1;0;1;2\).
Ta có \({u_2} = {u_1} - 2 = 1 - 2 = - 1;{u_3} = {u_2} - 2 = - 1 - 2 = - 3\); \({u_4} = {u_3} - 2 = - 3 - 2 = - 5\); \({u_5} = {u_4} - 2 = - 5 - 2 = - 7\).
5 số hạng đầu của dãy số là \(1; - 1; - 3; - 5; - 7\). Chọn B.
Công bội là 3 và số hạng đầu tiên là 1.
Công bội là 1 và số hạng đầu tiên là 3.
Công bội là 3 và số hạng đầu tiên là 3.
Công bội là −3 và số hạng đầu tiên là 1.
Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{1} = 3\).
Do đó công bội là 3 và số hạng đầu tiên là 1. Chọn A.
\({u_6} = 81\).
\({u_6} = - \frac{1}{{81}}\).
\({u_6} = \frac{1}{{81}}\).
\({u_6} = - 81\).
Ta có \({u_6} = {u_1}{q^5} = \left( { - 3} \right).{\left( {\frac{1}{3}} \right)^5} = - \frac{1}{{81}}\). Chọn B.
17.
16.
18.
32.
Ta có \({u_9} = {u_1} + 8d = 1 + 8 \cdot 2 = 17\). Chọn A.
\({u_n} = 1\).
\({u_n} = - 1\).
\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\).
\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{n + 1}}\).
Số hạng tổng quát của dãy số trên là \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\). Chọn C.
38.
29.
12.
19.
Ta có \({u_5} + {u_7} = 19\)\( \Leftrightarrow {u_2} + 3d + {u_{10}} - 3d = 19\)\( \Leftrightarrow {u_2} + {u_{10}} = 19\). Chọn D.
\({u_1} = 3;d = 2\).
\({u_1} = 5;d = 2\).
\({u_1} = 8;d = - 2\).
\({u_1} = - 5;d = 2\).
\({S_n} = {n^2} + 4n = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\)\( = n{u_1} + \frac{{n\left( {n - 1} \right)d}}{2}\)\( = \frac{d}{2}{n^2} + n\left( {{u_1} - \frac{d}{2}} \right)\).
Suy ra Chọn B.
620.
280.
360.
153.
Ta có
Suy ra \({S_{20}} = 10\left[ {2 \cdot \left( { - 7} \right) + 19 \cdot 4} \right] = 620\). Chọn A.
7650.
7500.
3900.
3825.
Dãy các số nguyên dương chia hết cho 3 lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 3;d = 3\).
Ta có \({S_{50}} = \frac{{50}}{2}\left( {2{u_1} + 49d} \right) = 25\left( {2 \cdot 3 + 49 \cdot 3} \right) = 3825\). Chọn D.
\({u_n} = 7 - 3n\).
\({u_n} = 7 - {3^n}\).
\({u_n} = \frac{7}{{3n}}\).
\({u_n} = 7 \cdot {3^n}\).
Xét dãy số \({u_n} = 7 \cdot {3^n}\).
Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{7 \cdot {3^{n + 1}}}}{{7 \cdot {3^n}}} = 3\). Do đó \({u_n} = 7 \cdot {3^n}\) là cấp số nhân. Chọn D.
\(7;12;17\).
\(6;10;14\).
\(8;13;18\).
\(6;12;18\).
Theo đề ta có \({u_1} = 2;{u_5} = 22\).
Ta có \({u_5} = {u_1} + 4d \Leftrightarrow 22 = 2 + 4d \Rightarrow d = 5\).
Do đó 3 số hạng xen giữa 2 số 2 và 22 là 7; 12; 17. Chọn A.
\(n = 12\).
\(n = 13\).
\(n = 14\).
\(n = 15\).
Theo đề ta có \({u_1} = - 3;{u_n} = 23;d = 2\).
Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)\( \Leftrightarrow - 3 + \left( {n - 1} \right).2 = 23\)\( \Leftrightarrow n = 14\).
Suy ra cấp số cộng có 14 số hạng. Do đó cần viết xen kẽ giữa hai số đã cho 12 số hạng. Chọn A.
\(q = 3\).
\(q = - 3\).
\(q = 2\).
\(q = - 2\).
Ta có \({u_1} = 2;{u_6} = 486\).
Mà \({u_6} = {u_1}{q^5}\)\( \Leftrightarrow 486 = 2{q^5} \Leftrightarrow {q^5} = 243 \Leftrightarrow q = 3\). Chọn A.
\({S_{10}} = - 511\).
\({S_{10}} = - 1025\).
\({S_{10}} = 1025\).
\({S_{10}} = 1023\).
Ta có \({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{ - 3\left[ {1 - {{\left( { - 2} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = 1023\). Chọn D.
\( - 349525\).
\(1048575\).
\(349525\).
\( - 1048575\).
Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}} = ... = - 2\).
Dãy số này lập thành một cấp số nhân với \({u_1} = 1;q = - 2\).
Khi đó \({S_{20}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{20}}} \right)}}{{1 - q}}\)\( = \frac{{1 - {{\left( { - 2} \right)}^{20}}}}{{1 - \left( { - 2} \right)}}\)\( = - 349525\). Chọn A.
\(n = 20\).
\(n = 200\).
\(n = 21\).
\(n = 19\).
Ta có \({S_n} = 400\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = 400\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2 + \left( {n - 1} \right)2} \right] = 400\)\( \Leftrightarrow {n^2} = 400 \Rightarrow n = 20\) (vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\)). Chọn A.
768.
1024.
1023.
1061.
Theo đề ta có
Tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân là \({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^5}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3\left( {1 - {4^5}} \right)}}{{1 - 4}} = 1023\). Chọn C.
50.
70.
30.
80.
Theo đề ta có
Suy ra \(3x + 2y = 3 \cdot 10 + 2 \cdot 20 = 70\). Chọn B.
9.
11.
12.
10.
Có \({S_n} = 253\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = 253\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {6 + 4\left( {n - 1} \right)} \right] = 253\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left( {4n + 2} \right) = 253\)
\( \Leftrightarrow 2{n^2} + n - 253 = 0\)\( \Leftrightarrow n = 11\) (vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\)). Chọn B.
\({u_n} = 5n + 1\).
\({u_n} = 5n - 4\).
\({u_n} = n + 5\).
\({u_n} = n - 5\).
Ta có \({u_1} = 1;{u_2} = 6;{u_3} = 11;{u_4} = 16\)\( \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = ... = 5\).
Dãy số này lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 1;d = 5\).
Khi đó \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 5 = 5n - 4\). Chọn B.
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = 1 + \frac{n}{3}\).
5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.
\(\frac{{15}}{4}\) là một số hạng của cấp số cộng đã cho.
Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng đã cho bằng 2620.
a) Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = \frac{3}{2} + \left( {n - 1} \right)\frac{1}{2} = \frac{1}{2}n + 1\).
b) \({u_8} = \frac{1}{2} \cdot 8 + 1 = 5\).
c) Có \({u_n} = \frac{{15}}{4}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}n + 1 = \frac{{15}}{4}\)\( \Leftrightarrow n = \frac{{11}}{2}\) (loại, vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\)).
Vậy \(\frac{{15}}{4}\) không là một số hạng của cấp số cộng đã cho.
d) Ta có \({S_{100}} = \frac{{100}}{2}\left( {2{u_1} + 99d} \right) = 50\left( {3 + \frac{{99}}{2}} \right) = 2625\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.
Số thứ 8 của dãy số là \(\frac{1}{{128}}\).
Số 64 thuộc dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số bị chặn.
a) Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{1}{{{2^{n + 1}}}}:\frac{1}{{{2^n}}} = \frac{1}{2} < 1\). Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.
b) \({u_8} = \frac{1}{{{2^8}}} = \frac{1}{{256}}\).
c) Ta có \(\frac{1}{{{2^n}}} = 64\)\( \Leftrightarrow {2^n} = \frac{1}{{64}}\)\( \Leftrightarrow {2^n} = \frac{1}{{64}} \Rightarrow n = - 6\) (loại, vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\)).
d) \(0 < \frac{1}{{{2^n}}} \le \frac{1}{2}\). Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số bị chặn.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Cấp số nhân có công bội \(q = - \frac{3}{2}\).
Số hạng đầu \({u_1} = \frac{{ - 8}}{3}\).
Số hạng \({u_5} = \frac{{27}}{2}\).
\(\frac{{ - 2187}}{{32}}\) là số hạng thứ 8.
a) Ta có \({u_4} = {u_2}{q^2}\)\( \Leftrightarrow 9 = 4{q^2}\)\( \Leftrightarrow q = - \frac{3}{2}\) vì \(q < 0\).
b) \({u_1} = \frac{{{u_2}}}{q} = \frac{4}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = - \frac{8}{3}\).
c) \({u_5} = {u_4}q = 9 \cdot \frac{{ - 3}}{2} = - \frac{{27}}{2}\).
d) \({u_8} = {u_1}{q^7} = \frac{{ - 8}}{3} \cdot {\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^7} = \frac{{729}}{{16}} \ne \frac{{ - 2187}}{{32}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Số hạng đầu của dãy số là \(\frac{9}{2}\).
Tổng ba số hạng đầu của dãy số là một số nguyên.
Số hạng thứ 20 của dãy số là \({u_{20}} = \frac{{85}}{{21}}\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số bị chặn trên.
a) \({u_1} = \frac{{4 \cdot 1 + 5}}{{1 + 1}} = \frac{9}{2}\).
b) \({u_2} = \frac{{4 \cdot 2 + 5}}{{2 + 1}} = \frac{{13}}{3};{u_3} = \frac{{4 \cdot 3 + 5}}{{3 + 1}} = \frac{{17}}{4}\).
Khi đó \({u_1} + {u_2} + {u_3} = \frac{9}{2} + \frac{{13}}{3} + \frac{{17}}{4} = \frac{{157}}{{12}}\).
c) \({u_{20}} = \frac{{4 \cdot 20 + 5}}{{20 + 1}} = \frac{{85}}{{21}}\).
d) \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} = \frac{{4\left( {n + 1} \right)}}{{n + 1}} + \frac{1}{{n + 1}} = 4 + \frac{1}{{n + 1}} > 4\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số bị chặn dưới.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Số hạng \({u_1} = 25\).
Tổng \({u_3} + {u_{10}} = 66\).
Công sai của cấp số cộng bằng 4.
Tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là 300.
a)
b) \({u_3} + {u_{10}} = {u_1} + 2d + {u_1} + 9d = 2{u_1} + 11d = 2 \cdot 11 + 11 \cdot 4 = 66\).
c) Theo câu a, \(d = 4\).
d) \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left( {2{u_1} + 9d} \right) = 5\left( {22 + 9 \cdot 4} \right) = 290\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Công bội của cấp số nhân là \(q = 3\).
Số hạng thứ 6 của cấp số nhân là \({u_6} = 192\).
Tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân là 186.
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là \({u_n} = 6 \cdot {3^{n - 1}}\).
a)
b) \({u_6} = {u_1}{q^5} = 6 \cdot {2^5} = 192\).
c) \({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^5}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{6\left( {1 - {2^5}} \right)}}{{1 - 2}} = 186\).
d) Ta có \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 6 \cdot {2^{n - 1}}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Bốn số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là \( - 1;2;5;8\).
Số hạng thứ năm của dãy là 13.
Công thức số hạng tổng quát của dãy số là \({u_n} = 2n - 3\).
101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.
a) \({u_1} = - 1;{u_2} = {u_1} + 3 = 2;{u_3} = {u_2} + 3 = 5;{u_4} = {u_3} + 3 = 8\).
b) \({u_5} = {u_4} + 3 = 11\).
c) Có \({u_{n + 1}} - {u_n} = 3\). Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = - 1;d = 3\).
Do đó \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 1 + \left( {n - 1} \right)3 = 3n - 4\).
d) Ta có\({u_{35}} = 3 \cdot 35 - 4 = 101\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Số hạng thứ hai của cấp số cộng là \({u_2} = 7\).
Công sai của cấp số cộng \(d = 5\).
Số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho \({u_n} = 5n + 3\).
Tổng các số hạng từ số hạng thứ 11 đến số hạng thứ 100 của cấp số cộng đã cho bằng 25705.
a) Ta có \({u_2} = {u_1} + 5 = 2 + 5 = 7\).
b) Có \(d = {u_{n + 1}} - {u_n} = 5\).
c) Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 5 = 5n - 3\).
d) Ta có \({S_{10}} = 10{u_1} + \frac{{10 \cdot 9 \cdot 5}}{2} = 20 + 225 = 245\).
\({S_{100}} = 100{u_1} + \frac{{100 \cdot 99 \cdot 5}}{2} = 200 + 24750 = 24950\).
Vậy \(S = {u_{11}} + {u_{12}} + ... + {u_{100}} = {S_{100}} - {S_{10}} = 24705\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
\({u_2} = 630\).
Giá tiền của chiếc ô tô qua các năm lập thành một cấp số cộng với công sai \(d = 50\).
Giá của chiếc ô tô sau 3 năm sử dụng lớn hơn 500 triệu đồng.
Sau ít nhất 8 năm sử dụng thì giá của chiếc ô tô nhỏ hơn một nửa giá ban đầu của nó.
a) Ta có \({u_2} = 680 - 50 = 630\).
b) Giá tiền của chiếc ô tô qua các năm lập thành một cấp số cộng với công sai \(d = - 50\).
c) Giá trị của chiếc ô tô sau 3 năm sử dụng là \({u_4} = {u_1} + 3d = 680 - 3 \cdot 50 = 530\) triệu đồng.
d) Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 680 - 50\left( {n - 1} \right) = - 50n + 730\).
Theo đề ta có \( - 50n + 730 < 340\)\( \Leftrightarrow n > 7,8\).
Vậy sau ít nhất 8 năm sử dụng thì giá của chiếc ô tô nhỏ hơn một nửa giá ban đầu của nó.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ hai là 144 triệu đồng.
Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ 10 là 330 triệu đồng.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có \({u_1} = 120\) và công sai d = 20.
Giả sử mỗi năm bạn sinh viên chi tiêu tiết kiệm hết 70 triệu đồng. Vậy sau ít nhất 10 năm thì sinh viên đó mua được căn chung cư 2 tỉ đồng.
a) Ta thấy số tiền lương năm sau hơn năm trước 24 triệu đồng nên số tiền lương hằng năm \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có \({u_1} = 120\) và công sai \(d = 24\).
Do đó \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 120 + \left( {n - 1} \right) \cdot 24 = 24n + 96\).
Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ hai là \({u_2} = 144\).
b) \({u_{10}} = 24 \cdot 10 + 96 = 336\).
c) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có \({u_1} = 120\) và công sai d = 24.
d) Tổng số tiền bạn sinh viên tiết kiệm được sau n năm là:
\(S = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] - 70n = \frac{n}{2}\left[ {2 \cdot 120 + \left( {n - 1} \right) \cdot 24} \right] - 70n\) \( = 12{n^2} + 38n\).
Ta có \(S \ge 2000 \Leftrightarrow 12{n^2} + 38n - 2000 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n \ge 11,42\\n \le - 14,59\end{array} \right.\).
Do đó ít nhất sau 12 năm thì sinh viên đó có thể mua được căn chung cư 2 tỉ đồng.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Tổng số tiền tập thể lớp 11A cần là \(52 \cdot 50000 = 2600000\) đồng.
Tổng số tiền 40 bạn bỏ vào heo đất là \(40{S_n} = \frac{{40n\left[ {4000 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1000} \right]}}{2}\).
Theo đề ta có \(\frac{{40n\left[ {4000 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1000} \right]}}{2} = 2600000\)\( \Leftrightarrow n\left( {1000n + 3000} \right) = 130000\)
\( \Leftrightarrow {n^2} + 3n - 130 = 0\)\( \Leftrightarrow n = 10\) (vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\)).
Vậy sau 10 ngày thì tập thể lớp 11A có vừa đủ số tiền để thực hiện kế hoạch từ thiện của mình.
Trả lời: 10.
Ta có
Khi đó \({S_{16}} = \frac{{16}}{2}\left( {2{u_1} + 15d} \right) = 8\left[ {2 \cdot 5 - 15 \cdot \left( { - 4} \right)} \right] = 560\).
Trả lời: 560.
Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó, tức là giá trị của chiếc máy ủi năm sau thì bằng 80% giá trị của chiếc máy ủi so với năm liền trước đó.
Giá trị của máy ủi sau năm thứ nhất là \(3000 \cdot 80\% = 2400\) triệu đồng.
Giá trị của chiếc máy ủi sau mỗi năm lập thành một cấp số nhân với \({u_1} = 2400;q = 0,8\).
Do đó giá trị của chiếc máy ủi sau 5 năm sử dụng là:
\({u_5} = {u_1} \cdot {q^4} = 2400 \cdot 0,{8^4} \approx 983\) triệu đồng.
Trả lời: 983.
Ta có \({u_2} = {u_1} + 2;{u_3} = {u_1} + 4;{u_4} = {u_1} + 6\).
Ta có \(u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = {\left( {{u_1} + 2} \right)^2} + {\left( {{u_1} + 4} \right)^2} + {\left( {{u_1} + 6} \right)^2}\)\( = 3u_1^2 + 24{u_1} + 56\)\( = 3\left( {u_1^2 + 8{u_1}} \right) + 56\)\( = 3{\left( {{u_1} + 4} \right)^2} + 8 \ge 8\).
Biểu thức \(u_2^2 + u_3^2 + u_4^2\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \({u_1} = - 4\).
Khi đó \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 4 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2 = 2n - 6\).
Theo đề ta có \({u_n} = 2026\)\( \Leftrightarrow 2n - 6 = 2026 \Leftrightarrow n = 1016\).
Số 2026 là số hạng thứ 1016 của cấp số cộng.
Trả lời: 1016.
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + {u_2} = 36\\{u_6} - {u_4} = 48\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^4} + {u_1}q = 36\\{u_1}{q^5} - {u_1}{q^3} = 48\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}q\left( {{q^3} + 1} \right) = 36\\{u_1}{q^3}\left( {{q^2} - 1} \right) = 48\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}q\left( {q + 1} \right)\left( {{q^2} - q + 1} \right) = 36\\{u_1}{q^3}\left( {q - 1} \right)\left( {q + 1} \right) = 48\end{array} \right.\]
Vậy \({u_1} + 2024q = 2 + 2024 \cdot 2 = 4050\).
Trả lời: 4050.
Gọi \({u_n}\) là số cây trồng ở hàng thứ \(n,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Số cây ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 1;d = 1\).
Ta có \({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\)\( = \frac{n}{2}\left( {n + 1} \right)\).
Theo đề có \({S_n} = 4950\)\( \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = 4950\)\( \Leftrightarrow {n^2} + n - 9900 = 0\)\( \Leftrightarrow n = 99\) (vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\)).
Vậy có 99 hàng cây được trồng theo cách trên.
Trả lời: 99.
Gọi \({u_{n + 1}}\) là số lượng con vi khuẩn sau n phút.
Số lượng vi khuẩn ở mỗi phút lập thành một cấp số nhân với \(q = 2\). Khi đó \({u_{n + 1}} = {u_1} \cdot {2^n}\).
Ta có \({u_6} = {u_1} \cdot {2^5}\)\( \Rightarrow {u_1} = \frac{{{u_6}}}{{{2^5}}} = \frac{{64000}}{{{2^5}}} = 2000\).
Theo đề có \(2048000 = 2000 \cdot {2^n}\)\( \Leftrightarrow {2^n} = 1024\)\( \Leftrightarrow n = 10\).
Vậy sau 10 phút thì có được 2048000 con.
Trả lời: 10.
Số viên gạch ở mỗi bậc cầu thang lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 120;d = - 2\).
Số viên gạch cần để xây cầu thang là \({S_{35}} = \frac{{35}}{2}\left( {2{u_1} + 34d} \right)\)\( = \frac{{35}}{2}\left[ {2 \cdot 120 + 34 \cdot \left( { - 2} \right)} \right] = 3010\).
Trả lời: 3010.
Số tiền Lan bỏ ống tiết kiệm mỗi ngày lập thành một cấp số nhân với \({u_1} = 1;q = 2\).
Ta có \({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{1 - {2^{10}}}}{{1 - 2}} = 1023\) nghìn đồng.
Trả lời: 1023.
Chiều dài các thanh ngang là dãy cấp số cộng có số hạng đầu là 45, công sai là \(d = - 2\).
Ta có \({u_n} = 45 - 2\left( {n - 1} \right) = 47 - 2n\).
Khi \({u_n} = 31\)\( \Leftrightarrow 47 - 2n = 31 \Leftrightarrow n = 8\). Vậy cái thang có 8 bậc.
Trả lời: 8.
Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} = 20\\u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = 120\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{u_1} + 6d = 20\\u_1^2 + {\left( {{u_1} + d} \right)^2} + {\left( {{u_1} + 2d} \right)^2} + {\left( {{u_1} + 3d} \right)^2} = 120\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{u_1} + 6d = 20\\4u_1^2 + 12{u_1}d + 14{d^2} = 120\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{10 - 3d}}{2}\\4{\left( {\frac{{10 - 3d}}{2}} \right)^2} + 12\left( {\frac{{10 - 3d}}{2}} \right)d + 14{d^2} = 120\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{10 - 3d}}{2}\\100 - 60d + 9{d^2} + 60d - 18{d^2} + 14{d^2} = 120\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{10 - 3d}}{2}\\5{d^2} = 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{10 - 3d}}{2}\\d = \pm 2\end{array} \right.\).
Với \(d = 2\) thì \({u_1} = 2;{u_2} = 4;{u_3} = 6;{u_4} = 8\).
Với \(d = - 2\)thì \({u_1} = 8;{u_2} = 6;{u_3} = 4;{u_2} = 2\).
a) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 15\\{u_5} = 135\\{u_6} < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 15\\{u_3}{q^2} = 135\\{u_6} < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 15\\{q^2} = 9\\{u_6} < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^2} = 15\\{q^2} = 9\\{u_6} < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{5}{3}\\q = - 3\end{array} \right.\).
Suy ra \({u_n} = \frac{5}{3} \cdot {\left( { - 3} \right)^{n - 1}}\).
b) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 164\\{u_2} + {u_3} + {u_4} = 78\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}{q^4} = 164\\{u_1}q + {u_1}{q^2} + {u_1}{q^3} = 78\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 164\\{u_1}q\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 78\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{164}}{{1 + {q^4}}}\\\frac{{164}}{{1 + {q^4}}}q\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 78\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{164}}{{1 + {q^4}}}\\82q\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 39\left( {1 + {q^4}} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{164}}{{1 + {q^4}}}\\82q + 82{q^2} + 82{q^3} = 39 + 39{q^4}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{164}}{{1 + {q^4}}}\\\left( {q - 3} \right)\left( {q - \frac{1}{3}} \right)\left( {39{q^2} + 48q + 39} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{164}}{{1 + {q^4}}}\\\left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = \frac{1}{3}\end{array} \right.\end{array} \right.\).
Với \(q = 3\)\( \Rightarrow {u_1} = 2\). Khi đó \({u_n} = 2 \cdot {3^{n - 1}}\).
Với \(q = \frac{1}{3} \Rightarrow {u_1} = 162\). Khi đó \({u_n} = 162 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n - 1}}\).
Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 20;d = 5\).
Góc khán đài A có số ghế là \({S_{60}} = \frac{{60}}{2}\left( {2{u_1} + 59d} \right) = 30\left( {2 \cdot 20 + 59 \cdot 5} \right) = 10050\) ghế.
a)
Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3 = 3n - 2\).
b) Ta có \(3n - 2 = 37 \Leftrightarrow n = 13\).
Số 37 thuộc cấp số cộng và số 37 là số hạng thứ 13.
c) Ta có \({u_4} = {u_1} + 3d = 10;{u_7} = {u_1} + 6d = 19;{u_{10}} = {u_1} + 9d = 28\); …; \({u_{2011}} = {u_1} + 2010d = 6031\).
Khi đó \(S = {u_1} + {u_4} + {u_7} + ... + {u_{2011}} = 1 + 10 + 19 + 28 + ... + 6031 = \frac{{\left( {1 + 6031} \right).671}}{2} = 2023736\).
Lời giải
a) Sau 1 kì số tiền nhận được là: \({T_1} = A + A \cdot r\).
Sau 2 kì số tiền nhận được là \({T_2} = A + A \cdot r + \left( {A + A \cdot r} \right) \cdot r\)\( = \left( {A + A \cdot r} \right) \cdot \left( {1 + r} \right) = A \cdot {\left( {1 + r} \right)^2}\).
Sau 3 kì số tiền nhận được là \({T_3} = A \cdot {\left( {1 + r} \right)^2} + A \cdot {\left( {1 + r} \right)^2} \cdot r = A{\left( {1 + r} \right)^3}\).
Sau 4 kì số tiền nhận được là \({T_4} = A{\left( {1 + r} \right)^3} + A{\left( {1 + r} \right)^3} \cdot r = A{\left( {1 + r} \right)^4}\).
Sau n kì số tiền nhận được là \({T_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n}\).
b) Số tiền bố mẹ bạn X nhận được sau 1 kì là \({T_1} = A + A \cdot r = A\left( {1 + r} \right) = \frac{A}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^1} - 1} \right]\left( {1 + r} \right)\).
Số tiền bố mẹ bạn X gửi ở kì 2 là \({S_2} = A\left( {1 + r} \right) + A = A\left[ {\left( {1 + r} \right) + 1} \right] = A\frac{{\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^2} - 1} \right]}}{{\left( {1 + r} \right) - 1}} = \frac{A}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^2} - 1} \right]\).
Số tiền bố mẹ bạn X nhận được sau kì 2 là \({T_2} = \frac{A}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^2} - 1} \right]\left( {1 + r} \right)\).
Suy ra số tiền bố mẹ bạn X nhận được sau kì 12 là \({T_{12}} = \frac{A}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^{12}} - 1} \right]\left( {1 + r} \right)\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















