
50 câu hỏi
Cr, Mn.
Fe, Co.
Sc, Ti.
Ni, Cu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại Sc, Ti đều là kim loại nhẹ (D < 5g/cm3).
Tăng dần.
Không đổi.
Giảm dần.
Không có quy luật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử giảm dần từ Sc đến Cr.
Fe3+.
Cr3+.
Ti3+.
Sc3+.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Sc có cấu hình electron là: [Ar]3d14s2 ⟹ Sc3+ có cấu hình electron: [Ar]. Sc3+ không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước.
phân lớp 3d và phân lớp 4s.
phân lớp 3d.
lớp 4s.
phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở phân lớp 3d và phân lớp 4s.
[Ne]3d1÷104s1÷2.
[Ar]3d1÷104s1÷2.
[Ar]3d1÷104s2.
[Ar]3d104s1÷2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là [Ar]3d1÷104s1÷2.
K2Cr2O7.
Cr2(SO4)3.
K2CrO4.
Na2CrO4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Cr trong muối Cr2(SO4)3 có số oxi hóa là +3, có khả năng thể hiện tính khử (lên +6) hoặc tính oxi hóa (về +2 hoặc 0).
Fe.
Ti.
Cu.
Mn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Trong các kim loại đã cho, kim loại Cu dẫn điện tốt nhất.
5.
4.
3.
2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của Cr3+ là: [Ar]3d3.
Vậy số electron còn lại trên phân lớp d là 3.
Ti.
Al.
Ba.
Na.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ti thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
Sc (Z = 21).
Cu (Z = 29).
Ni (Z = 28).
Mn (Z = 25).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1 ⇒ có phân lớp 3d bão hòa.
sodium.
magnesium.
nhôm.
sắt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố kim loại sắt có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống.
Ti.
Fe.
Cr.
Cu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Kim loại Cr có độ cứng cao nhất.
các orbital trống.
cặp electron hoá trị riêng.
ít nhất 4 orbital trống.
ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có cặp electron hoá trị riêng.
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho − nhận.
nguyên tử trung tâm, cho − nhận.
phối tử, ion.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Trong phức chất [PtCl4]2− có 4 phối tử Cl− và trong phức chất [Fe(CO)5] có 5 phối tử CO.
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất [FeF6]3− có dạng [ML6] nên dạng hình học là bát diện.
2.
6.
4.
5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ chứa 6 phối tử H2O.
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.
Phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.
Phức lập phương chỉ biết đối với các ion có kích thước rất lớn so với kích thước phối tử.
Phức chất luôn mang điện tích dương hoặc âm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Vì phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Dựa vào công thức Lewis ta thấy: nguyên tử N trong C2H5NH2 đã tạo liên kết đơn với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C, vậy nên còn 1 cặp electron chưa liên kết.
N.
Co.
Co3+.
NH3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là Co3+ (do ammonia không mang điện tích, điện tích 3+ phải thuộc về nguyên tử trung tâm).
[ML2] và [ML4].
[ML4] và [ML6].
[ML6] và [ML2].
[ML6] và [ML4].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có công thức tổng quát [ML6] có dạng hình học bát diện, công thức tổng quát [ML4] có dạng hình học là tứ diện và vuông phẳng.
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là Pt2+ và Fe.
vuông phẳng.
tứ diện.
bát diện.
đường thẳng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là bát diện.
+3 và +3.
+3 và +2.
+6 và -6.
+3 và -3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
+3 và +3.
nguyên tử trung tâm.
phối tử.
cả nguyên tử trung tâm và phối tử.
số lượng phối tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Màu sẳc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về phối tử: [Cu(H2O)6]2+ có 6 phối tử H2O, [Cu(NH3)4(H2O)2] có 4 phối tử NH3 và 2 phối tử H2O, [CuCl4]2− có 4 phối tử Cl−
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học của phản ứng: AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl
Hiện tượng xảy ra: kết tủa trắng AgCl tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
điện li, [M(H2O)n]+.
điện li, [M(H2O)m]n+.
phân li, [M(H2O)m]n+.
phân li, [M(H2O)n]+.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kêt cho − nhận, tạo ra phức chất aqua có dạng tổng quát là [M(H2O)m]n+.
Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.
Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.
Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Trong điều kiện của phản ứng (*) phức chất [Ni(NH3)6]2+ kém bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
A. Đúng.
B. Đúng. Trong dung dịch tồn tại ion OH−.
C. Đúng.
D. Sai vì phản ứng hoàn toàn, 1 chiều, nên phức chất [Ni(NH3)6]2+ bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.
[Cr(H₂O)6]3+.
[Zn(H₂O)6]2+.
[Ni(H₂O)6]2+.
[Cu(H₂O)6]2+.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Zn(H₂O)6]2+ không màu.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì muối CuSO4 khan hấp thụ nước chuyển thành dạng hydrate có công thức là CuSO4.5H2O.
d. Sai vì khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 ban đầu thu được kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch phức chất màu xanh thẫm.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì khi nhỏ NaOH vào CuSO4 và FeCl3, sẽ xuất hiện kết tủa. Ống CuSO4 sẽ có kết tủa màu xanh lam (Cu(OH)2) và ống FeCl3 sẽ có kết tủa màu nâu đỏ (Fe(OH)3).
b. Sai vì kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh lam và Fe(OH)3 có màu nâu đỏ, không phải kết tủa trắng.
c. Đúng.
d. Sai vì ống thứ nhất sẽ có kết tủa màu xanh lam (Cu(OH)2) và ống thứ hai sẽ có kết tủa màu nâu đỏ (Fe(OH)3).
Hướng dẫn giải:
a. Đúng. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm VIB (do 6 electron hóa trị, nguyên tố d) trong bảng tuần hoàn.
b. Sai. Chromium là kim loại nặng, có nhiệt độ nóng chảy cao.
c. Đúng. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
d. Sai. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +6 trong các hợp chất.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng. Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K vì đều cùng cấu trúc tinh thể nhưng Cr có nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.
b. Sai. Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr nhiều hơn do Cr có khối lượng riêng lớn hơn.
c. Sai. Nguyên tử Cr và nguyên tử K đều có 4 lớp electron nhưng nguyên tử Cr có điện tích hạt nhân lớn hơn.
d. Đúng. K là kim loại nhẹ (D < 5 gam/cm3) và Cr (D > 5 gam/cm3) là kim loại nặng.
Hướng dẫn giải:
a. Sai nguyên tử trung tâm là cation Fe3+
b. Sai vì phối tử là H2O.
c. Đúng vì \[\% {m_{Fe}} = \frac{{56}}{{56 + 18.6 + 62.3}}.100\% = 16\% \].
d. Sai vì \[\frac{{{m_{{H_2}O}}}}{{{m_{Fe}}}} = \frac{{18.6}}{{56}} = \frac{{27}}{{14}}\].
Hướng dẫn giải:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì NH3 đã cho cặp electron tự do vào AO trống của Cu2+.
d. Sai vì [Cu(NH3)4](OH)2 là dung dịch màu xanh thẫm.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì nguyên tử trung tâm là Co3+.
b. Đúng. Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
c. Đúng. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d. Sai vì điện tích của phức chất là +1.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì có 6 phối tử nên phức chất có dạng hình học là bát diện.
b. Sai vì nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.
c. Đúng. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
d. Đúng. Điện tích của phức chất là +2.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì có 2 phối tử Cl− trong phức chất [PtCl4]2− đã bị thay thế bởi phối tử NH3.
b. Sai vì phức chất [PtCl2(NH3)2] bền hơn phức chất [PtCl4]2−.
c. Sai vì phức chất [PtCl2(NH3)2] có dạng vông phẳng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng. Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua.
b. Sai. Các phối tử H2O trong phức chất aqua có thể bị thế bởi các phối tử khác.
c. Đúng. Phức chất aqua của các ion kim loại chuyển tiếp hầu hết có dạng hình học bát diện.
d. Đúng. Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hết bởi các
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 99,7.
Vtrung bình = \(\frac{{16 + 16,1 + 16}}{3}\)= 16,0333 (mL).
\[{n_{KMn{O_4}}} = 3,{6877.10^{ - 4}}(mol)\]
Phương trình phản ứng hóa học:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
\[{n_{F{e^{2 + }}}} = 5{n_{Mn{O_4}^ - }} = 1,{84.10^{ - 3}}(mol)\]
Trong 100 mL dd X chứa: \[{n_{F{e^{2 + }}}} = 10.1,{84.10^{ - 3}} = 1,{84.10^{ - 2}}{\rm{ (}}mol)\]
\[{m_{{{\left( {N{H_4}} \right)}_2}Fe{{\left( {S{O_4}} \right)}_2}.6{H_2}O}} = 392.1,{84.10^{ - 2}} = 7,2128{\rm{ }}(g)\]
\[{\% _{{{\left( {N{H_4}} \right)}_2}Fe{{\left( {S{O_4}} \right)}_2}.6{H_2}O}} = \frac{{7,2128}}{{7,237}}.100\% = 99,7\% \]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 10.
Cấu hình electron của 1s22s22p63s23p63d104s1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 79,4.
nFe = \(\frac{{2,78}}{{56}} = 0,0496(kmol)\)⟶ \({n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}{n_{Fe}} = 0,0248(kmol)\)⟶\({m_{F{e_2}{O_3}}} = 3,971(kg)\)
\({\% _{F{e_2}{O_3}}} = \frac{{3,971}}{5}.100\% = 79,4\% .\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 15,5%.
Số mol CuSO4: \({n_{CuS{O_4}}} = {n_{CuS{O_4}.5{H_2}O}} = \frac{{32}}{{250}} = \frac{{16}}{{125}}\,mol\)
Nồng độ dung dịch:
\(C\% = \frac{{\frac{{16}}{{125}}.160}}{{100 + 32}}.100\% = 15,5\% .\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 1,66
Fe3+ (aq) + H2O (l) ⇌ [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)
0,1 M
x x x M
(0,1 – x) x x M
\({K_a} = \frac{{{x^2}}}{{0,1 - x}} = {10^{ - 2,19}}\)⇒ x = 0,0224⇒ pH = -logx = 1,66.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 30,24 mg
Phương trình hóa học:
5Fe2+(aq) + MnO4 −(aq) + 8H+(aq) →5Fe3+(aq) + Mn2+(aq) + 4H₂O(l)
Ta có: \({n_{MnO_{_4}^ - }}\) = 0,02 . 5,4 . 10-3 = 1,08 . 10-4 (mol)
Theo phương trình: \[{n_{F{e^{2 + }}}} = {\rm{ }}5{n_{Mn{O_4}^ - }}\] = 5.1,08.10-4 = 5,4.10-4 (mol)
Khối lượng sắt có trong mẫu chất là: 56 . 5,4 . 10-4 = 0,03024 (g) = 30,24 (mg).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 4.
Trong phức chất [PtCl4]2− nguyên tử trung tâm Pt tạo 4 liên kết s với phối tử Cl−.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 2.
Do phức chất [Cu(H2O)]2+ mang điện tích là 2+ mà phối tử H2O không mang điện nên nguyên tử trung tâm là Cu2+
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 4
Giá trị của x + y là 4 do phức chất có dạng hình học vuông phẳng nên có 4 phối tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: +1.
Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl-. Phức chất tạo thành có điện tích là +1.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














