Đề kiểm tra Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 8 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối nguyên tố d.
Dãy nào sau đây có tất cả các nguyên tố đều là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Chromium, copper, nickel, zinc.
Iron, cobalt, manganese, bromine.
Manganese, iron, copper, beryllium.
Chromium, titanium, vanadium, scandium.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chromium, titanium, vanadium, scandium đều là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là \([Ar]3{d^{10}}4{s^1}\). Cấu hình electron của ion \(C{u^{2 + }}\) là
\([Ar]3{d^{8.}}\)
\([Ar]3{d^9}.\)
\([Ar]3{d^8}4{s^1}.\)
\([Ar]3{d^{10}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Cu → Cu2+ + 2e
Cấu hình electron của ion \(C{u^{2 + }}\) là \([Ar]3{d^9}.\)
Muối nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm), vừa thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid)?
\(N{a_2}Cr{O_4}.\)
\({K_2}Cr{O_4}.\)
\({K_2}C{r_2}{O_7}.\)
\(C{r_2}{(S{O_4})_3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cr2(SO4)3 vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm), vừa thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid).
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của \({\rm{Mn}}(Z = 25)\) là \([{\mathop{\rm Ar}\nolimits} ]3\;{{\rm{d}}^5}4\;{{\rm{s}}^2}.\) Số oxi hoá cao nhất của Mn trong các hợp chất là
+5.
+7.
+2.
+6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số electron hóa trị của Mn là 7. Số oxi hoá cao nhất của Mn trong các hợp chất là +7.
Trong phân tử phức chất \({{\rm{K}}_3}\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{CN}})}_6}} \right],\)Fe3+ được gọi là
phối tử.
base.
chất khử.
nguyên tử trung tâm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử phức chất \({{\rm{K}}_3}\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{CN}})}_6}} \right],\) Fe3+ được gọi là nguyên tử trung tâm.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về cấu tạo của phức chất?
Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại.
Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.
Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử trung tâm có thể là nguyên tử hoặc cation kim loại.
Phức chất nào sau đây có dạng hình học không phải tứ diện?
\({[FeC{l_4}]^ - }.\)
\({[Al{(OH)_4}]^ - }.\)
\({[PtB{r_4}]^{2 - }}.\)
\({[CoB{r_4}]^{2 - }}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phức [PtBr4]2- có dạng hình học là vuông phẳng.
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất \(\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_2}} \right]{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) là
+3.
+6.
+2.
+4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất \(\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_2}} \right]{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) là +2.
Trong dung dịch \({K_2}C{r_2}{O_7}\) tồn tại cân bằng:
\(C{r_2}O_7^{2 - }\) (da cam) + H2O⇌2CrO42− (vàng) + \(2{H^ + }\)
Khi nhỏ vài giọt dung dịch chất vô cơ X vào dung dịch \({K_2}C{r_2}{O_7}\) thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Vậy chất nào dưới đây phù hợp với X?
NaOH.
NaCl.
\(N{a_2}S{O_4}.\)
\({H_2}S{O_4}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chất phù hợp là NaOH.
Khi thêm NaOH sẽ làm giảm nồng độ H+ do đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm tăng nồng độ H+.
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất \({[Co{(N{H_3})_6}]^{3 + }}\) và \({[Fe{F_6}]^{3 - }}\) lần lượt là
+3 và −3.
+6 và −6.
+3 và +2.
+3 và +3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất \({[Co{(N{H_3})_6}]^{3 + }}\) và \({[Fe{F_6}]^{3 - }}\) lần lượt là +3 và +3.
Phản ứng chuẩn độ \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong dung dịch acid bằng dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\) được biểu diễn bởi phương trình ion rút gọn sau:
\({\rm{MnO}}_4^ - (aq) + 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq) + 8{{\rm{H}}^ + }(aq) \to {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq) + 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)\)
Chất oxi hoá trong phản ứng trên là
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq).\)
\({\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq).\)
\({\rm{MnO}}_4^ - (aq).\)
\({{\rm{H}}^ + }(aq).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số oxi hóa của Mn giảm từ +7 xuống +2 nên chất oxi hoá trong phản ứng trên là\({\rm{MnO}}_4^ - (aq).\)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phức chất aqua của các ion kim loại chuyển tiếp hầu hết có dạng hình học bát diện.
Các phối tử H2O trong phức chất aqua không thể bị thế bởi các phối tử khác.
Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua.
Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hoàn toàn bởi các phối tử khác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các phối tử H2O trong phức chất aqua có thể bị thay thế bởi các phối tử khác.
Trong dung dịch nước, ion \({\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}\) tồn tại ở dưới dạng phức chất bát diện \[{\left[ {{\rm{Ni}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}.\] Số liên kết sigma \((\sigma )\) có trong phức chất là
6.
12.
18.
16.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số liên kết sigma \((\sigma )\) có trong phức chất là 18. Bao gồm:
- Mỗi phân tử nước có 2 liên kết sigma, có 6 phân tử nước.
- Mỗi phối tử nước tạo 6 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm.
Cho các nhận định sau:
(1) Cầu nội của phức chất có thể mang điện tích dương, âm hoặc không.
(2) Cation Ni2+ chỉ có thể tạo phức chất bát diện.
(3) Phức chất có các dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
(4) Nguyên tử trung tâm là các nguyên tố nhóm B.
(5) Phối tử chỉ có thể là anion hoặc phân tử trung hoà.
(6) Cầu ngoại của phức chất thường mang điện tích âm.
(7) Kiểu lai hoá của nguyên tử trung tâm sẽ quyết định dạng hình học của phức chất.
(8) Trong phức chất bát diện, các phối tử chiếm vị trí 6 đỉnh, còn nguyên tử trung tâm nằm ở tâm của hình bát diện.
Số nhận định sai là
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu sai: (2), (4), (5), (6).
(2) sai vì phức \({[Ni{(CO)_4}]^{2 - }},{[NiC{l_4}]^{2 - }}\) có hình dạng tứ diện, phức \({[Ni{(CN)_4}]^{2 - }}\) có hình dạng vuông phẳng, ....
(4) sai vì nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phân tử hoặc anion.
(5) sai vì phối tử là anion hoặc phân tử trung hòa còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
(6) sai vì cầu ngoại của phức chất có thể mang điện tích âm hoặc mang điện tích âm.
Cho các phản ứng sau:
(1) 2Au(CN)2−(aq)+Zn(s)→Zn(CN)42−(aq)+2Au(s)
(2) 2Fe(CN)64(aq)+Cl2( g)→2Fe(CN)63−(aq)+2Cl−(aq)
(3) AgNH32+(aq)+2H+(aq)+Cl−(aq)→AgCl(s)+2NH4+(aq)
(4) FeOH263+(aq)+3 F−(aq)→FeOH23 F3(aq)+3H2O(l)
(5) CrOH263+(aq)+6OH−(aq)→Cr(OH)63−(aq)+6H2O(l)
Số phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử trong phức chất là
3.
2.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử trong phức chất là (4) và (5).
Nước ngầm nhiễm sắt là nước chứa hàm lượng sắt hoà tan dưới dạng \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) cao vượt quá mức cho phép (\( > 5{\rm{mg}}/{\rm{L}}\)), gây ra hiện tượng nước có mùi tanh, vị chua, đục và sẫm màu. Một mẫu nước giếng khoan ô nhiễm sắt ở dạng \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq)\) với nồng độ là \(25{\rm{ppm}}(1{\rm{ppm}} = 1{\rm{mg}}/{\rm{L}}).\) Nồng độ mol của \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong nước giếng khoan là bao nhiêu? (Cho biết: \({{\rm{M}}_{{\rm{Fe}}}} = 55,85\;{\rm{g}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\))
\(4,48 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}.\)
\(2,24 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}.\)
\(5,60 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}.\)
\(2,{50.10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nồng độ mol của \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong nước giếng khoan là
\({C_M} = \frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{55,85}} \approx 4,{48.10^{ - 4}}\,\,mol/L\)
Phát biểu nào sau đây về phức chất bát diện [Cu(OH2)6]2+ là sai?
Mỗi phân tử nước sử dụng cả 2 cặp electron hoá trị riêng của nó để tạo liên kết cho – nhận với cation Cu2+.
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm là +2.
Thêm vài giọt dung dịch ammonia vào dung dịch phức \({[Cu{(O{H_2})_6}]^{2 + }}\) thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+ sử dụng 6 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Mỗi phân tử nước sử dụng 1 cặp electron hoá trị riêng của nó để tạo liên kết cho – nhận với cation Cu2+.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp:
Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ dung dịch NaCl vào ống nghiệm đựng dung dịch \(AgN{O_3}\).
Thí nghiệm 2: Sau đó nhỏ thêm dung dịch \(N{H_3}\) đến dư vào ống nghiệm.
a. Phức chất được tạo thành ở thí nghiệm (2) chứa 2 phối tử \(C{l^ - }\) và 2 phối tử \(N{H_3}.\)
b. Dấu hiệu nhận biết phức chất \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) tạo thành là kết tủa tan.
c. Phức chất AgCl kết tủa trắng được tạo thành ở thí nghiệm (1).
d. Phức chất \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) không màu được tạo thành ở thí nghiệm (2).
Hướng dẫn giải
a. Sai. Phức chất tạo thành là: \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) nên chỉ có 2 phối tử \(N{H_3}.\)
b. Đúng. Sau thí nghiệm 1, tạo thành kết tủa AgCl màu trắng. Khi thêm tiếp \(N{H_3}\) dư thì thấy kết tủa tan.
c. Sai. Ở thí nghiệm 1, thu được kết tủa AgCl.
d. Đúng.
Khi hoà tan một lượng phèn nhôm – kali vào nước thì có các quá trình cơ bản sau:
\(A{l^{3 + }}(aq) + 6{H_2}O(l) \to {[Al{(O{H_2})_6}]^{3 + }}(aq)\) (1)
[Al(OH2)6]3+(aq)+3H2O(l)⇌[Al(OH)3(H2O)3](s)+3H3O+(aq) (2)
a. Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+.
b. Ở quá trình (2), các phân tử nước đóng vai trò là dung môi.
c. Các quá trình (1) và (2) giúp giải thích vì sao cation Al3+ là một base trong dung dịch nước theo Brönsted - Lowry.
d. Để thu được nhiều kết tủa keo thì cần hoà tan lượng nhỏ phèn trong lượng lớn nước.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Nước đóng vai trò là một base.
c. Sai. Cation Al3+ là một acid trong dung dịch nước theo Brönsted - Lowry.
d. Đúng.
Phức chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

a. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +2.
b. Công thức của phức chất X là \({[Fe{({O_4}{C_2})_3}]^{3 - }}.\)
c. Phức chất X thuộc loại phức bát diện.
d. Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 6 phối tử oxalato \(\left( {{{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - }} \right).\)
Hướng dẫn giải
a. Sai. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +3.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 3 phối tử oxalato \(\left( {{{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - }} \right).\)
Chuẩn độ \({{\rm{V}}_1}\;{\rm{mL}}\) dung dịch chứa muối \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) nồng độ \({{\rm{C}}_1}({\rm{M}})\) và dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) loãng, đựng trong bình tam giác bằng dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\) nồng độ \({{\rm{C}}_2}({\rm{M}})\) để ở burette và để ở vạch 0. Khi vạch thể tích dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\) trên burette là \({{\rm{V}}_2}\;{\rm{mL}}\) thì trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây.
a. Phản ứng chuẩn độ là:
\({\rm{2MnO}}_4^ - (aq) + 6{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq) + 8{{\rm{H}}^ + }(aq) \to 2{\rm{Mn}}{{\rm{O}}_2}(s) + 6{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)\)
b. Khi màu hồng trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây thì có thể coi như phản ứng vừa đủ.
c. Mối quan hệ giữa \({{\rm{V}}_1},{{\rm{C}}_1},\;{{\rm{V}}_2}\) và \({{\rm{C}}_2}\) được biểu diễn qua biểu thức: \({\rm{5}}{{\rm{V}}_1} \cdot {{\rm{C}}_1} = {{\rm{V}}_2} \cdot {{\rm{C}}_2}.\)
d. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\)ở bình tam giác và dung dịch chứa \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong môi trường acid ở burette cho kết quả tương tự.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Phản ứng chuẩn độ đúng là:
\({\rm{MnO}}_4^ - (aq) + 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq) + 8{{\rm{H}}^ + }(aq) \to {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq) + 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)\)
b. Đúng.
c. Sai. Biểu thức liên hệ đúng là: \({V_1}.{C_1} = 5.{V_2}.{C_2}.\)
d. Sai. Khi cho từ từ \(F{e^{2 + }}\) vào dung dịch \(KMn{O_4}\) thì sẽ tạo ra kết tủa \(Mn{O_2}\) gây ra sai lệch kết quả chuẩn độ.
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Cấu hình electron của sắt (Fe) là \(1\;{{\rm{s}}^2}2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{s}}^2}3{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{d}}^6}4\;{{\rm{s}}^2}.\) Xác định số electron độc thân trong ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4
Số electron độc thân trong ion \(F{e^{2 + }}\) là 4.
Nguyên tử trung tâm của phức chất có công thức hóa học là \(H[AuC{l_4}]\) có số oxi hóa là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: +3
Gọi x là số oxi hóa của nguyên tử trung tâm.
⇒ +1 + x + (-1).4 = 0 → x = +3.
Phức chất X có công thức hóa học là \([Pt{(N{H_3})_4}][PtC{l_4}].\) Có bao nhiêu liên sigma có trong phức chất X?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 20
Mỗi phối tử \(N{H_3}\) có 3 liên kết sigma. Liên kết giữa Pt với phối tử \(N{H_3},C{l^ - }\) chứa 1 liên kết sigma.
⇒ Tổng số liên kết sigma là: 4 + 3.4 + 4 = 20.
Cho khí CO dư đi qua 2,6 gam hỗn hợp E đun nóng gồm sắt và iron oxide đến khi phản ứng hoàn toàn, sau đó dẫn toàn bộ khí thu được vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được tối đa 10 gam kết tủa. Tổng lượng sắt trong E là bao nhiêu gam?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1
\({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{{10}}{{100}} = 0,1\,\,mol\)
⇒ \({n_{O\,\,(E)}} = {n_{C{O_2}}} = 0,1\,\,mol \to \sum {{m_{Fe\,\,\,(E)}} = 2,6 - 0,1.16 = 1,0\,\,gam} \)
Trong quá trình bảo quản, muối \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} \cdot 7{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) thường bị oxi hoá bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và \({\rm{Fe}}({\rm{III}}).\) Để xác định lượng \({\rm{Fe}}({\rm{II}})\) bị oxi hoá người ta hoà tan một lượng X trong dung dịch loãng chứa \(0,05\;{\rm{mol}}\,\,{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4},\) thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1. Cho lượng dư dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}\) vào 25 mL dung dịch Y, lọc kết tủa, sấy khô rồi đem cân thu được 4,66 gam chất rắn.
Thí nghiệm 2. Thêm dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Chuẩn độ dung dịch Z bằng dung dịch chuẩn \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}0,1{\rm{M}}\) đến khi đầu xuất hiện màu hồng (tồn tại khoảng 20 giây)thì hết \(13,5\;{\rm{mL}}.\)Phần trăm Fe(II) đã bị oxi hoá trong không khí bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 10
Tính trong 25 mL dung dịch Y.
* Thí nghiệm 1
\(\begin{array}{l}\sum {{n_{SO_4^{2 - }}}} = {n_{SO_4^{2 - }\,\,(FeS{O_4}.7{H_2}O)}} + {n_{SO_4^{2 - }\,({H_2}S{O_4})}} = {n_ \downarrow } = \frac{{4,66}}{{233}} = 0,02\,\,mol\\ \to {n_{FeS{O_4}.7{H_2}O}} = {n_{SO_4^{2 - }\,\,(FeS{O_4}.7{H_2}O)}} = 0,02 - \frac{{0,05}}{4} = 0,0075\,\,mol\end{array}\)
* Thí nghiệm 2
Bảo toàn electron ta có:
\(\begin{array}{l}1.{n_{F{e^{2 + }}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \to {n_{F{e^{2 + }}}} = 5.0,1.0,0135 = 0,00675\,\,mol\\ \to {n_{F{e^{3 + }}}} = 0,0075 - 0,00675 = 0,00075\,\,mol\end{array}\)
Phần trăm Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí là: \(\frac{{0,00075}}{{0,0075}}.100\% = 10\% \)
Khi hoà tan zinc chloride trong nước diễn ra một số quá trình cơ bản sau:
Zn2+(aq) + 6H2O(l) → [Zn(OH2)6]²+(aq) (I)
[Zn(OH2)6]²+(aq) \(\) [Zn(OH)(OH2)5] (aq) + H+(aq) Kc = 10-9 (II)
H+(aq) + H2O(l) → H3O+ (aq) (III)
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch zinc chloride có tính acid khá mạnh.
(2) Trong dung dịch zinc chloride, nước vừa là dung môi, vừa đóng vai trò base theo Brönsted - Lowry.
(3) Từ quá trình (III) có thể suy ra "H2O là base theo Brönsted - Lowry".
(4) Từ quá trình (I), (II) và (III) suy ra "trong nước, cation Zn2+ là acid theo Brönsted - Lowry".
(5) Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II).
(6) Từ quá trình (II) có thể suy ra “[Zn(OH2)6]2+ là acid theo Arrhenius".
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4
Có 4 phát biểu đúng gồm (2), (3), (4), (6).
(1) sai. Vì dung dịch zinc(II) chloride có tính acid yếu.
(5) sai. Vì quá trình (I) và (III) là phản ứng một chiều trong khi quá trình (II) là phản ứng thuận nghịch nên quá trình (I) và (III) diễn ra nhanh hơn quá trình (II).


