
50 câu hỏi
cộng hóa trị khôngphân cực.
hydrogen.
ion.
cộng hóa trị phân cực.
Đáp án đúng là: A
Liên kết trong đơn chất halogen được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau nên là liên kết cộng hóa trị khôngphân cực.
Nitrogen.
Bromine.
Oxygen.
Carbon.
Đáp án đúng là: B
Nhóm halogen gồm các nguyên tố: fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.




Đáp án đúng là: A
| Đơn chất (X 2 ) | Trạng thái | Màu sắc |
| Fluorine (F2) | Khí | Lục nhạt |
| Chlorine (Cl2) | Khí | Vàng lục |
| Bromine (Br2) | Lỏng | Nâu đỏ |
| Iodine (I2) | Rắn | Tím đen |




Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen:
⇒ dễ nhận hoặc góp chung 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.




Đáp án đúng là: D
có khả năng thăng hoa (chuyển từ trạng thái rắn sang khí không qua trạng thái lỏng).
Iodine.
Bromine.
Chlorine.
Fluorine.
Đáp án đúng là: A
| Đơn chất (X 2 ) | Trạng thái |
| Fluorine (F2) | Khí |
| Chlorine (Cl2) | Khí |
| Bromine (Br2) | Lỏng |
| Iodine (I2) | Rắn |




Đáp án đúng là: A
I2 hoạt động hóa học yếu hơn Br2 nên không đẩy được Br ra khỏi muối.
Các trường hợp còn lại:
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
2NaI + Br2 → 2NaBr + I2
2H2O + 2F2 → 4HF + O2




Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học: Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.




Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
1 : 3.
5 : 3.
4 : 4.
2 : 4.
Đáp án đúng là: B
+ Ống nghiệm thứ nhất:
Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
a ← a mol
+ Ống nghiệm thứ hai:
3Cl2 + 6KOH
5KCl + KClO3 + 3H2O
a mol
⇒ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí Cl2 qua dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ 2 tương ứng là 5 : 3.




Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp, chlorine được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.

Fluorine là chất khí màu lục nhạt.
Chlorine là chất khí màu vàng lục.
Iodine dễ bị thăng hoa.
Bromine là chất lỏng không màu.
Đáp án đúng là: D
Bromine là chất lỏng có màu nâu đỏ.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
tồn tại ở dạng đơn chất hoặc hợp chất.
chỉ tồn tại trong cơ thể người và động vật.
Đáp án đúng là: A
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Loại B do Cl2 nặng hơn không khí.
Loại C do Cl2 tác dụng với nước.
Loại D do Cl2 tác dụng với NaOH.
HF đặc.
HBr đặc.
HI đặc.
HCl đặc.
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của thủy tinh là SiO2.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Do đó, để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng HF.

Quỳ tím.
NaOH.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Thuốc thử:
Hiện tượng: AgCl↓ trắng, AgBr↓ vàng nhạt, AgI↓ vàng.
Ví dụ:
NaF + AgNO3 → không phản ứng
NaCl +
→ AgCl↓ trắng + 
NaBr +
→ AgBr↓ vàng nhạt + 
NaI +
→ AgI↓ vàng + 
4.
9
5.
8.
Đáp án đúng là: C

Vậy a + b = 1 + 4 = 5.
NaCl, NaClO.

HCl, HClO.

Đáp án đúng là: A
Cho Cl2 tác dụng với NaOH ở điều kiện thường thu được nước Javel:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Vậy, nước Javel là hỗn hợp của NaCl và NaClO.
H – F.
H – Cl.
H – Br.
H – I.
Đáp án đúng là: A
Độ âm điện giảm dần từ F đến I, do đó dựa vào độ âm điện, liên kết H – F có độ âm điện lớn nhất.
H2 + Cl2
2HCl.
Cl2 + H2O
HCl + HClO .
Cl2 + SO2 + 2H2O
2HCl + H2SO4.
NaClrắn + H2SO4 đặc
NaHSO4 + HCl.
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thí nghiệm hydrogen chloride được điều chế bằng phản ứng:
NaClrắn + H2SO4 đặc
NaHSO4 + HCl.
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Do có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử, nên ở áp suất thường HF có nhiệt độ sôi cao nhất.
Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thanh
và 
Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.
Tính acid của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
Liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: D
Do liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị phân cực.
tương tác vander Waals tăng dần.
phân tử khối tăng dần.
độ bền liên kết giảm dần.
độ phân cực liên kết giảm dần.
Đáp án đúng là: A
Từ HCl đến HI nhiệt độ sôi tăng dần do khối lượng phân tử tăng và lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
KBr.
KI.
NaCl.
NaBr.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học: NaClrắn + H2SO4 đặc
NaHSO4 + HCl.
Các trường hợp KBr, KI, NaBr đều có tính khử mạnh nên khi tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.




Đáp án đúng là: B
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: 
fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.
năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi.
các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
fluorine là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là: C
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
•••H – F ••• H – F ••• H – F •••
3: 1.
1: 3.
5: 1.
1: 5.
Đáp án đúng là: C

⇒ Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là 5 : 1.
NaBr.
NaF.
NaCl.
NaI.
Đáp án đúng là: A
Công thức của muối sodium là NaBr, do:
NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
HCl.
HF.


Đáp án đúng là: C
Sử dụng dung dịch AgNO3:
+) NaF + AgNO3 → không phản ứng.
+) NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3.
Fe.



Đáp án đúng là: A

Như vậy, hydrochloric acid thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe.
(a) Đúng. Do các nguyên tử nhóm halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Đúng. Liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
(c) Đúng.
(d) Sai. Do nguyên tử F có bán kính nhỏ nhất trong dãy các halogen.
(a) Đúng. F2 có màu lục nhạt, Cl2 có màu vàng lục, Br2 có màu nâu đỏ, I2 có màu đen tím.
(b) Đúng. Nước vôi có thể phản ứng với Br2 tạo thành muối, an toàn hơn.
(c) Sai. Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen giảm dần khi đi từ F2 đến I2.
(d) Đúng. Liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
(a) Đúng. Qua bình (1) khí hydrogen chloride được hấp thụ, qua bình (2) Cl2 được làm khô.
(b) Đúng.
(c) Sai. Không thể, do nếu thay HCl bằng H2SO4 đặc sẽ không sinh ra khí Cl2.
(d) Sai. Chlorine tác dụng được với nước nên không được thu bằng cách đẩy nước.
(a) Đúng.
(b) Sai. Số oxi hóa của Cl trong NaClO là +1.
(c) Đúng.
(d) Đúng. 
(a) Sai. NaF là hợp chất ion (hợp chất được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Lượng NaF mà người đánh răng vô tình nuốt phải là:
gam/1 kg cơ thể; chưa đạt ngưỡng bị ngộ độc.
(a) Sai. Chlorine là chất khí có màu vàng lục.
(b) Đúng. 
(c) Đúng. HCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + HNO3
(d) Đúng.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. X là hydrochloric acid và là một acid mạnh.
(a) Sai. HF là acid yếu.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Trong các hydrohalic acid chỉ có HF có khả năng ăn mòn thủy tinh, do có phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.
(a) Đúng.
(b) Sai. Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử.
(c) Sai. HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy.
(d) Sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Walls giữa các phân tử tăng dần.
(a) Sai. Cách pha chế này mang tính định tính, không thể xác định chuẩn nồng độ.
(b) Sai. Natri chlorid 0,9% được pha chế từ NaCl và nước tinh khiết.
(c) Đúng.
(d) Sai.
Đặt x (g) là khối lượng sodium chloride (NaCl) cần dùng.
500 mL nước ⇔ 500 g nước
Áp dụng công thức:
⇔
⇔ x = 4,54 gam
- Cách pha chế:
+ Cho khoảng 100 mL nước vào bình định mức có dung tích lớn hơn 500ml.
+ Cân 4,54 gam NaCl và cho vào bình định mức
+ Lắc đều hoặc khuấy cho đến khi muối tan hết
+ Tiếp tục cho nước đến vạch định mức 500 mL ta được dung dịch cần pha.
Đáp án đúng là: 2.
2H2O + 2F2 → 4HF + O2
6NaOH + 3Cl2
5NaCl + NaClO3 + 3H2O
NaBr + I2 
2NaI + Cl2 → I2 + 2NaCl
⇒ Có 2 phản ứng sinh ra đơn chất.
Đáp án đúng là: 4.
Có 4 chất phản ứng được với dung dịch HCl là: Zn, CaCO3, AgNO3, FeO.
Phương trình hóa học minh họa:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Đáp án đúng là: 3.
a) 
b) 
c) 
d) 
e) 
Các phản ứng mà trong đó Cl2 đóng vai trò là chất oxi hóa là (b), (d) và (e).
Đáp án đúng là: 5,6.
Ta có: 
Phương trình hóa học:

⇒
Đáp án đúng là: 4.
Lượng muối I - ốt một người trưởng thành cần trong một ngày là: 
Đáp án đúng là: 106,8.
Tính trong 1 chai nước Javel có dung tích 1L.
Khối lượng dung dịch trong 1 chai nước Javel là: 

⇒ Tổng số mol NaCl nguyên chất cần để sản xuất 1 chai nước Javel là:

⇒ 
Khối lượng NaCl nguyên chất cần dùng để sản xuất 1000 chai nước Javel là:

Đáp án đúng là: 237,4.
Phương trình hóa học:
(1) 2NaCl + 2H2O
2NaOH + Cl2 + H2
(2) H2 + Cl2 → 2HCl


Đáp án đúng là: 240.
Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng là: 
Đáp án đúng là: 24.

Bảo toàn khối lượng: 
Bảo toàn electron: 
Đáp án đúng là: -76,08.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:


Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

vào dung dịch KOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí Cl2 qua dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ 2 tương ứng là

đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
5KCl + KClO3 + H2O
vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, lớp benzene từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của muối sodium là
giữa các phân tử
thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết
ở bảng sau:
)
và 1 bar
là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
đến 

tác dụng với dung dịch NaOH tạo nước Javel theo phương trình sau:
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
mỗi ngày dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) để ngăn ngừa sâu răng. Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức
gam/1kg cơ thể. Một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF, một người nặng 75 kg nếu vô tình nuốt phải 50 gam kem đánh răng có thể bị ngộ độc.
sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng.
đến
mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.
và
đặc lên lớp paraffin đó, phầnthuỷtinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoavăn trên vật dụng cần trang trí.

).


FeO. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?




tác dụng với acid HCl đặc, dư. Khí chlorine sinh ra tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam sắt?
g; lượng iodide cần thiết cho một người trưởng thành khoảng 88 
). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
(kJ mol-1) trong bảng dưới đây:
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















