Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương có đáp án lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương có đáp án lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8185 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển nào sau đây là đúng?

a3 + b3 = (a + b)3;

a3 + b3 = (a + b)(a2 + ab + b2) ;

a3 + b3 = (a + b)(a2 – ab + b2);

a3 + b3 = (a + b)(a2 – 2ab + b2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hằng đẳng thức đúng là: a3 + b3 = (a + b)(a2 – ab + b2).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền biểu thức thích hợp vào chỗ trống: (2x + 3y)(4x2 – … + 9y2) = 8x3 + 27y3.

5xy;

6xy;

–6xy;

12xy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8x3 + 27y3 = (2x)3 + (3y)3

= (2x + 3y)[(2x)2 – 2x.3y + (3y)2]

= (2x + 3y)(4x2 – 6xy + 9y2) .

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển nào sau đây là đúng?

8x3 + 1 = (8x + 1)(8x2 – 8x + 1);

8x3 + 1 = (8x + 1)(64x2 – 8x + 1);

8x3 + 1 = (2x + 1)(4x2 – 4x + 1);

8x3 + 1 = (2x + 1)(4x2 – 2x + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

8x3 + 1 = (2x)3 + 13

= (2x + 1)[(2x)2 – 2x.1 + 12]

= (2x + 1)(4x2 – 2x + 1).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[\left( {\frac{x}{2} + 6} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{4} - 3x + 36} \right)\] rút gọn thành biểu thức nào?

\[\frac{{{x^2}}}{2} + 36\];

\[\frac{{{x^3}}}{8} + 36\];

\[\frac{{{x^3}}}{2} + 216\];

\[\frac{{{x^3}}}{8} + 216\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\left( {\frac{x}{2} + 6} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{4} - 3x + 36} \right) = \left( {\frac{x}{2} + 6} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{{{2^2}}} - \frac{x}{2}.3 + {6^2}} \right)\]

\[ = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^3} + {6^3}\]\[ = \frac{{{x^3}}}{8} + 216\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức A = x3 – 16 + (16 + 4x + x2)(4 – x) là

một số lẻ;

một số chẵn;

một số chia hết cho 5;

một số chính phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A = x3 – 16 + (16 + 4x + x2)(4 – x)

    = x3 – 16 + (42 + 4x + x2)(4 – x)

    = x3 – 16 + (43 – x3)

    = x3 – 16 + 64 – x3 = 48.

Vậy A là một số chẵn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền biểu thức thích hợp vào chỗ trống: \[\frac{{{a^3}}}{{64}} + \frac{1}{{{b^3}}} = \left( {... + \frac{1}{b}} \right)\left( {... + ... + \frac{1}{{{b^2}}}} \right)\].

\[\frac{a}{4}\]; \[\frac{{{a^2}}}{{16}}\]; \[ - \frac{a}{{4b}}\];

\[\frac{a}{4}\]; \[\frac{{{a^2}}}{{16}}\]; \[\frac{a}{{4b}}\];

\[\frac{a}{2}\]; \[\frac{{{a^2}}}{4}\]; \[ - \frac{a}{{4b}}\];

\[\frac{a}{2}\]; \[\frac{{{a^2}}}{4}\]; \[\frac{a}{{4b}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{{a^3}}}{{64}} + \frac{1}{{{b^3}}} = {\left( {\frac{a}{4}} \right)^3} + \frac{1}{{{b^3}}}\]\[ = \left( {\frac{a}{4} + \frac{1}{b}} \right)\left( {\frac{{{a^2}}}{{{4^2}}} - \frac{a}{4}.\frac{1}{b} + \frac{1}{{{b^2}}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{a}{4} + \frac{1}{b}} \right)\left( {\frac{{{a^2}}}{{16}} - \frac{a}{{4b}} + \frac{1}{{{b^2}}}} \right)\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức M = 2(x3 + y3) khi x + y = 3 và xy = 2 là

3;

6;

9;

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M = 2(x3 + y3) = 2(x + y)(x2 – xy + y2)

     = 2(x + y)(x2 + 2xy + y2 – 3xy)

     = 2(x + y)[(x + y)2 – 3xy].

Thay x + y = 3 và xy = 2 vào biểu thức M, ta có:

M = 2 . 3 . (32 – 3 . 2) = 6 . (9 – 6) = 6 . 3 = 18.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức H = (a + b)[(a – b)2 + ab] sau khi rút gọn là

a3 + b3;

a3 – b3;

(a + b)2;

(a + b)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

H = (a + b)[(a – b)2 + ab]

    = (a + b)[a2 – 2ab + b2 + ab]

    = (a + b)[a2 – ab + b2] = a3 + b3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x + y = – 1. Giá trị biểu thức A = x3 – 3xy + y3 là

– 1 – 3xy;

– 1;

–2;

–3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương, ta có:

A = x3 – 3xy + y3 = (x3 + y3) – 3xy

    = (x + y)(x2 – xy + y2) – 3xy

    = (x + y)(x2 + 2xy + y2 – 3xy) – 3xy

    = (x + y)[(x + y)2 – 3xy)] – 3xy.

Thay x + y = – 1vào biểu thức A, ta được:

A = – 1.[( – 1)2 – 3xy] – 3xy = – 1 + 3xy – 3xy = – 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức N = (2a + 3)(4a2 – 6a + 9) + 4(3 – 2a3), ta được giá trị của N là

một sỗ chẵn;

một số lẻ;

một số chính phương;

một số chia hết cho 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

N = (2a + 3)(4a2 – 6a + 9) + 4(3 – 2a3)

    = (2a + 3)[(2a)2 – 2a.3 + 32] + 4(3 – 2a3)

    = (2a)3 + 33 + 12 – 8a3

     = 8a3 + 27 + 12 – 8a3 = 39.

Vậy N là một số lẻ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là tổng của hai lập phương?

(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3.

(A + B)2 = A2 + 2AB + B2.

A3 + B3 = (A + B )(A2 – AB + B2).

A2 – B2 = (A + B)(A – B).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tổng của hai lập phương: A3 + B3 = (A + B )(A2 – AB + B2).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khai triển biểu thức 8x3 + y3 ta được kết quả nào sau đây?

(4x2 – 12xy + y2)(2x + y).

(2x2 + 12xy + y2)(2x – y).

(4x2 + 6xy + y2)(3x + y).

(4x2 – 2xy + y2)(2x + y).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

8x3 + y3 = (2x)3 + y3 = (2x + y)(4x2 – 2xy + y2).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức A = (x + 2)(x2 - 2x + 4) bằng biểu thức nào sau đây?

x3 + 4.

x3 + 2.

x3 + 8.

x3 + 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A = (x + 2)(x2 - 2x + 4) = (x + 2)(x2 - 2x + 22)  = (x)3 + 23 = x3 + 8.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức A = (–x + y)(x2 + xy + y2) bằng biểu thức nào sau đây?

(–x)3 + y3.

x3 – y2.

(–x)3 + y2.

x3 + y3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A = (–x + y)(x2 + xy + y2) = (–x + y)[(–x)2 – (–x)y + y2] = (–x)3 + y3.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức A = (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2) – (x + 2y)3 ta được kết quả là

A = 6x2y + 12xy2.

A = –6x2y + 12xy2.

A = 6x2y – 12xy2.

A = –6x2y – 12xy2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A = (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2) – (x + 2y)3

= x3 + 8y3 – (x3 + 6x2y + 12xy2 + 8y3)

= –6x2y – 12xy2.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: P = (2x + 1)(4x2 – 2x + 1) – 8x(x – 1)2; Q = (x + 2)3 – 3x(x + 2)2 + 3x2(x + 2) – x3. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

P = –16x2 – 8x + 1.

ĐúngSai
b

Giá trị của biểu thức Q không phụ thuộc vào giá trị của biến.

ĐúngSai
c

Biểu thức B = P – Q có thể viết lại thành B = –16x2 – 8x – 7.

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức B là –8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.    b) Đúng.       c) Sai.       d) Đúng.    

a) Sai. Ta có: P = 8x3 + 1 – 8x(x2 – 2x + 1)

= 8x3 + 1 – 8x3 + 16x2 – 8x

= 16x2 – 8x + 1.

b) Đúng. Ta có: Q = [(x + 2) – x]3 = 23 = 8.

Vậy giá trị của biểu thức Q không phụ thuộc vào giá trị của biến.

c) Sai. Ta có: B = P – Q = 16x2 – 8x + 1 – 8 = 16x2 – 8x – 7.     

d) Đúng. Xét B = 16x2 – 8x – 7 = (4x)2 – 2.4x + 1 – 8 = (4x – 1)2 – 8.

Vì (4x – 1)2 ≥ 0 với mọi x nên B ≥ – 8.

Dấu bằng xảy ra khix=14.

Vậy giá trị nhỏ nhất của B bằng – 8.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: P = (x + 3)(x2 – 3x + 9) và Q = (x – 1)3 + 3(x – 1)2 + 3(x – 1) + 1. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

P = x3 + 27.

ĐúngSai
b

Q = 1 – x3.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức C = P – Q không phụ thuộc vào giá trị của biến.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức C luôn chia hết cho 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Sai.       c) Đúng.       d) Đúng.    

a) Đúng. Vì P = x3 + 33 = x3 + 27.

b) Sai. Ta có: Q = [(x – 1) + 1]3 = x3. 

c) Đúng. Ta có: C = P – Q = x3 + 27 – x3 = 27.Vậy giá trị của biểu thức C không phụ thuộc vào giá trị của biến.  

d) Đúng. Vì C = 27 nên giá trị của biểu thức C luôn chia hết cho 9.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: M = (3x + 2y)(9x2 – 6xy + 4y2) và N = (3x + y)3 – 3y(3x + y)2 + 3y2(3x + y). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

M = 27x3 + 8y3.

ĐúngSai
b

N = 27x3.

ĐúngSai
c

D = M – N = 8y3.

ĐúngSai
d

Tại y=−12, giá trị của biểu thức D bằng –1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Sai.       c) Đúng.       d) Sai.    

a) Đúng. Ta có: M = (3x)3 + (2y)3 = 27x3 + 8y3.

b) Sai. Ta có: N – y3 = (3x + y)3 – 3y(3x + y)2 + 3y2(3x + y) – y3

=[(3x + y) – y]3 = 27x3.

Suy ra N = 27x3 + y3.

c) Đúng.Ta có:D = M – N = 27x3 + 8y3 – (27x3 + y3) = 7y3.      

d) Sai.Thay y=−12 vào biểu thức D ta được: 7⋅−123=−78.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty sản xuất đồ chơi bằng gỗ làm ra các khối rubik đặc hình lập phương. Người ta ghép một khối lập phương lớn có cạnh là a (cm) và một khối lập phương nhỏ có cạnh là b (cm) thành một mô hình trang trí độc đáo. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Tổng thể tích của mô hình trang trí được biểu diễn bằng công thức V = a3 + b3.

ĐúngSai
b

Thể tích của mô hình trang trí có thể viết dưới dạng tích là V = (a + b)(a2 + ab + b2).

ĐúngSai
c

Biết tổng độ dài hai cạnh của hai khối lập phương là a + b = 8 cm và tích độ dài hai cạnh là ab = 12 cm2. Khi đó, tổng thể tích của mô hình bằng 224 cm3.

ĐúngSai
d

Nếu tổng thể tích mô hình là 280 cm3 và tổng độ dài hai cạnh a + b = 10 cm, thì biểu thức bình phương thiếu của hiệu a2 – ab + b2 có giá trị là 28 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Sai.       c) Đúng.       d) Đúng.    

a) Đúng. Thể tích khối lớn là a3, thể tích khối nhỏ là b3. Tổng thể tích là V = a3 + b3.

b) Sai. Vì V = (a + b)(a2 – ab + b2).

c) Đúng.Ta có: V = a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b).

Thay số vào ta được: V = 83 – 3.12.8 = 512 – 288 = 224 (cm3).

d) Đúng.Từ công thức V = (a + b)(a2 – ab + b2) nên a2 – ab + b2 = 280 : 10 = 28 (cm2).
20. Đúng sai
• 1 điểm

Một kiến trúc sư thiết kế một bể chứa nước sinh hoạt gồm hai ngăn đặt sát nhau: ngăn lớn là một hình lập phương cạnh x (mét), ngăn nhỏ là một hình lập phương cạnh y (mét) với x > y. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Tổng thể tích nước tối đa mà bể chứa được biểu diễn bằng công thức V = x3 + y3.

ĐúngSai
b

Sức chứa V của bể nước có thể biến đổi thành dạng tích của tổng hai cạnh và bình phương thiếu của hiệu là V = (x + y)(x2 – xy + y2).

ĐúngSai
c

Biết tổng diện tích một mặt của ngăn lớn và một mặt của ngăn nhỏ là x2 + y2 = 13 m2, và tích hai cạnh là xy = 6 m2. Khi đó tổng thể tích của bể chứa là 35 m3.

ĐúngSai
d

Nếu tổng độ dài hai cạnh x + y = 4 m và tổng thể tích bể là V = 28 m3, thì hiệu độ dài cạnh của hai ngăn bể (x – y) bằng 1 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Đúng.   c) Đúng.       d) Sai.

a) Đúng. Tổng thể tích của hai ngăn bể lập phương là V = x3 + y3.

b) Đúng. Ta có V = x3 + y3 = (x + y)(x2 – xy + y2).

c) Đúng.Ta có (x + y)2 = x2 + y2 + 2xy

Thay số ta được (x + y)2 = 13 + 2.6 = 25 suy ra x + y = 5 (vì x, y > 0).

Khi đó, V = (x + y)(x2 – xy + y2) = 5.(13 – 6) = 5.7 = 35 m3.   

d) Sai. Ta có V = (x + y)(x2 – xy + y2)

Hay 28 = 4.(x2 – xy + y2)

x2 – xy + y2 = 7.

Mặt khác, (x + y)2 = 16 nên x2 + 2xy + y2 = 16.

Lấy (x2 + 2xy + y2)  – (x2 – xy + y2) = 16 – 7 hay

3xy = 9

xy = 3.

Từ đó tính được: (x – y)2 = x2 – 2xy + y2 = (x2 – xy + y2) – xy = 7 – 3 = 4.

Vì x > y nên x – y = 2 m.
21. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp ở dấu ba chấm (…) trong biểu thức sau:

3x[(3x – 1)2 – 3x + 2] = (…x – 1)3 + 1

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

3x[(3x – 1)2 – 3x + 2] = [(3x – 1) + 1][(3x – 1)2 – (3x – 1) + 1] = (3x – 1)3 + 1.

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn (x + 1)(x2 – x + 1) = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

(x + 1)(x2 – x + 1) = 0

x3 + 1 = 0

x3 = –1

x = –1.

Vậy có 1 giá trị của x thỏa mãn đề bài.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn (3 – x)(x + 3) + x(x + 3)(x2 – 3x + 9) – 9(1 + 3x) = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

(3 – x)(x + 3) + x(x + 3)(x2 – 3x + 9) – 9(1 + 3x) = 0

9 – x2 + x(x3 + 27) – 9 – 27x = 0

x4 – x2 = 0

x2(x2 – 1) = 0

TH1: x2 = 0 nên x = 0.

TH2: x2 – 1 = 0 nên x = ±1

Vậy x = 0, x =1, x = –1. Có 3 giá trị của x thỏa mãn đề bài.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết a + b = 2 và ab = 0,75. Tính a3 + b3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3,5

Ta có (a + b)2 = a2 + 2ab + b2

Hay 22 = a2 + 2.0,75 + b2

Suy ra a2 + b2 = 2,5.

Do đó a3 + b3 = (a + b)(a2 – ab + b2) = 2.(2,5 – 0,75) = 3,5.

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết a + b = 7 và a3 + b3 = 721. Tính giá trị của biểu thức A = |ab|.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 18

Ta có (a + b)3 = a3 + b3 + 3a2b + 3ab2 = a3 + b3 + 3ab(a + b)

Hay 343 = 721 + 3.ab.7

Suy ra A = |ab| = 18.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây