Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 8. Tổng và hiệu của hai lập phương có đáp án
11 câu hỏi
Đa thức 8x3−27y3 được viết thành tích của hai đa thức:
A. 2x + 3y và 4x2−6xy+9y2.
B. 2x + 3y và 4x2+6xy+9y2.
C. 2x – 3y và 4x2−6xy+9y2.
D. 2x – 3y và 4x2+6xy+9y2.
Đa thức x3+8y3 được viết thành tích của hai đa thức:
A. x + 2y và x2+2xy+4y2.
B. x + 2y và x2−2xy+4y2.
C. x – 2y và x2−2xy+4y2.
D. x – 2y và x2+2xy+4y2.
Biểu thức x−2x2+2x+4−x+2x2−2x+4 được rút gọn thành
A. −16.
B. 16.
C. 2x3.
D. −2x3.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. A3+B3=A−BA2+AB+B2.
B. A3+B3=A+BA2+AB+B2.
C. A3−B3=A−BA2−AB+B2.
D. A3−B3=A−BA2+AB+B2.
Viết các đa thức sau dưới dạng tích:
a) 8x3 + 1.
b) 8x3 – 1.
Viết các biểu thức sau dưới dạng tổng hay hiệu hai lập phương:
a) x+4x2−4x+16.
b) 4x2+2xy+y22x−y.
Thay ? bằng biểu thức thích hợp:
a) x3+512=x+8x2− ? +64.
b) 27x3−8y3= ? −2y ? +6xy+4y2.
Viết các đa thức sau dưới dạng tích:
a) 27x3+y3.
b) x3−8y3.
Rút gọn biểu thức sau:x−2yx2+2xy+4y2+x+2yx2−2xy+4y2.
a) Cho a + b = 7 và ab = 12. Tính a3+b3.
b) Cho a – b = 1 và ab = 12. Tính a3-b3.
Viết biểu thức x6−y6 dưới dạng tích.






