Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 858 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển nào sau đây là đúng?

a3 – b3 = (a – b)3;

a3 – b3 = (a – b)(a2 – ab + b2) ;

a3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2);

a3 + b3 = (a + b)(a2 – 2ab + b2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hằng đẳng thức đúng là: a3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền biểu thức thích hợp vào chỗ trống: (2x – 3y)(4x2 + … + 9y2) = 8x3 – 27y3.

–xy;

6xy;

–6xy;

12xy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8x3 – 27y3 = (2x)3 – (3y)3

= (2x – 3y)[(2x)2 + 2x.3y + (3y2)]

= (2x – 3y)[(2x)2 + 6xy + (3y2)]

= (2x – 3y)(4x2 + 6xy + 9y2).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hằng đẳng thức sau đây, hằng đẳng thức nào là sai?

a3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2);

b3 – a3 = (–a – b)(a2 + ab + b2);

b3 – a3 = – (a – b)(a2 + ab + b2);

b3 – a3 = (–a + b)(a2 + ab + b2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hằng đẳng thức a3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2) đúng.

(–a – b)(a2 + ab + b2) = – (a + b) (a2 + ab + b2)

                                  = – (a3 + a2b + ab2 + a2b + ab2 + b3)

                                  = – (a3 + 2a2b + 2ab2 + b3)

                                  = – a3 – 2a2b – 2ab2 – b3 ≠ b3 – a3.

– (a – b)(a2 + ab + b2) = – (a3 – b3) = b3 – a3.

(–a + b)(a2 + ab + b2) = (b – a) (b2 + ab + a2) = b3 – a3.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[\left( {\frac{x}{3} - 6} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{9} + 2x + 36} \right)\] rút gọn thành biểu thức nào?

\[{\left( {\frac{x}{3}} \right)^3} - 36\];

\[{\left( {\frac{x}{3}} \right)^3} + 36\];

\[\frac{{{x^3}}}{{27}} - 216\];

\[\frac{{{x^3}}}{{27}} + 216\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\left( {\frac{x}{3} - 6} \right)\left( {\frac{{{x^2}}}{9} + 2x + 36} \right)\]

\[ = \left( {\frac{x}{3} - 6} \right)\left[ {\left( {\frac{{{x^2}}}{{{3^2}}}} \right) + \frac{x}{3}.6 + {6^2}} \right]\]

\[ = {\left( {\frac{x}{3}} \right)^3} - {6^3}\]\[ = \frac{{{x^3}}}{{27}} - 216\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền biểu thức thích hợp vào chỗ trống: \[\frac{8}{{{x^3}}} - \frac{{{y^3}}}{{64}} = \left( {\frac{2}{x} - \frac{4}{y}} \right)\left( {\frac{4}{{{x^2}}} + ... + \frac{{{y^2}}}{{16}}} \right)\].

\[\frac{y}{{2x}}\];

\[ - \frac{y}{{2x}}\];

\[ - \frac{y}{x}\];

\[\frac{y}{x}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{8}{{{x^3}}} - \frac{{{y^3}}}{{64}} = {\left( {\frac{2}{x}} \right)^3} - {\left( {\frac{y}{4}} \right)^3}\]

\[ = \left( {\frac{2}{x} - \frac{4}{y}} \right)\left[ {{{\left( {\frac{2}{x}} \right)}^2} + \frac{2}{x}.\frac{y}{4} + {{\left( {\frac{y}{4}} \right)}^2}} \right]\]

\[ = \left( {\frac{2}{x} - \frac{4}{y}} \right)\left( {\frac{4}{{{x^2}}} + \frac{y}{{2x}} + \frac{{{y^2}}}{{16}}} \right)\].

Vậy \[\frac{8}{{{x^3}}} - \frac{{{y^3}}}{{64}} = \left( {\frac{2}{x} - \frac{4}{y}} \right)\left( {\frac{4}{{{x^2}}} + \frac{y}{{2x}} + \frac{{{y^2}}}{{16}}} \right)\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \[C = \left( {2x - \frac{1}{3}} \right)\left( {4{x^2} + \frac{2}{3}x + \frac{1}{9}} \right)\] tại \[x = \frac{1}{3}\] là

0

\[\frac{1}{3}\];

\[\frac{1}{7}\];

\[\frac{7}{{27}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[C = \left( {2x - \frac{1}{3}} \right)\left( {4{x^2} + \frac{2}{3}x + \frac{1}{9}} \right)\]

    \[ = \left( {2x - \frac{1}{3}} \right)\left[ {{{\left( {2x} \right)}^2} + 2x.\frac{1}{3} + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]\]

    \[ = {\left( {2x} \right)^3} - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\]\[ = 8{x^3} - \frac{1}{{27}}\].

Thay \[x = \frac{1}{3}\] vào biểu thức C, ta được:

\[C = 8.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} - \frac{1}{{27}} = \frac{8}{{27}} - \frac{1}{{27}} = \frac{7}{{27}}\].

Vậy tại \[x = \frac{1}{3}\] thì giá trị biểu thức C bằng \[\frac{7}{{27}}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức (x – 2)(x + 2)(x2 + 2x + 4)(x2 – 2x + 4), ta được

x3 – 64;

x6 – 16;

x6 - 64;

(x3 – 8)(x3 + 8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(x – 2)(x + 2)(x2 + 2x + 4)(x2 – 2x + 4)

= (x – 2))(x2 + 2x + 4) (x + 2)(x2 – 2x + 4)

= (x – 2))(x2 + 2x + 22) (x + 2)(x2 – 2x + 22)

= (x3 – 23)(x3 + 23) = (x3 – 8)(x3 + 8)

= (x3)2 – 82 = x6 – 64.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức I = (a + b)(a2 – ab + b2) – (a – b)(a2 + ab + b2) sau khi rút gọn là

2a3;

2b3;

2a3 + 2b3;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

I = (a + b)(a2 – ab + b2) – (a – b)(a2 + ab + b2)

= (a3 + b3) – (a3 – b3)

= a3 + b3 – a3 + b3 = 2b3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x – y = 3 và xy = 4. Giá trị biểu thức B = x3 – y3 – (x – y)2 là

12;

54;

60;

72.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B = x3 – y3 – (x – y)2

   = (x – y)(x2 + xy + y2) – (x – y)2

   = (x – y)(x2 – 2xy + y2 + 3xy) – (x – y)2

   = (x – y)[(x – y)2 + 3xy] – (x – y)2

Thay x – y = 3 và xy = 4 vào biểu thức B, ta được:

B = 3.(32 + 3.4) – 32 = 3.21 – 9

= 3.(9 + 12) – 9 = 63 – 9 = 54.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức (a + 3b)(a2 – 3ab + b2) – (3a – b)(9a2 + 3ab + b2), ta được

– 26a3 + 28b3;

26a3 – 28b3;

28a3 – 26b3;

28a3 – 28b3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a + 3b)(a2 – 3ab + b2) – (3a – b)(9a2 + 3ab + b2)

= (a + 3b)(a2 – 3ab + b2) – (3a – b)[(3a)2 + 3ab + b2]

= a3 + (3b)3 – [(3a)3 – b3] = a3 + 27b3 – (27a3 – b3)

= a3 + 27b3 – 27a3 + b3 = – 26a3 + 28b3.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là hiệu của hai lập phương?

(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3.

(A – B)2 = A2 – 2AB + B2.

A3 – B3 = (A – B )(A2 + AB + B2).

A2 – B2 = (A + B)(A – B).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hiệu của hai lập phương: A3 – B3 = (A – B )(A2 + AB + B2).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển biểu thức 27x3 – 8y3 ta được kết quả nào sau đây?

(9x2 + 12xy + 4y2)(3x – 2y).

(9x2 + 6xy + 4y2)(3x – 2y).

(4x2 – 6xy + 9y2)(3x + 2y).

(4x2 + 12xy + 9y2)(3x – 2y).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

27x3 – 8y3 = (3x)3 – (2y)3 = (3x – 2y)(9x2 + 6xy + 4y2).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức A = (–x + 2)(x2 + 2x + 4) bằng biểu thức nào sau đây?

x3 – 8.

x3 – 4.

–x3 + 8.

–x3 – 8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A = (–x + 2)(x2 + 2x + 4) = (2 – x)(22 + 2x + x2)  = 23 – x3 = 8 – x3.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức A = (y – x)(x2 + xy + y2) bằng biểu thức nào sau đây?

(–x)3 + y3.

x3 – y2.

(–x)3 + y2.

x3 + y3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A = (y – x)(x2 + xy + y2) = (y – x)(y2 + xy + x2)= y3 – x3.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức B = (x + y)(x2 + xy + y2) – 2(x + y)3 – (x – y)(x2 + xy + y2) ta được kết quả là

B = –2x3 – 6x2y – 6xy2.

B = –2y3 – 6x2y – 6xy2.

B = –2x3 – 6x2y – 2y3.

B = –2x3 + 3x2y + 3xy2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

B = (x + y)(x2 + xy + y2) – 2(x + y)3 – (x – y)(x2 + xy + y2)

= x3 + y3 – 2(x3 + 3x2y + 3xy2 + y3) – (x3 – y3)

= –2x3 – 6x2y – 6xy2.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: P = (2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 8x(x – 1)2; Q = (x – 2)(–x – 2). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

P = 16x2 – 8x – 1.

ĐúngSai
b

Q = –x2 – 4.

ĐúngSai
c

Biểu thức B = P + Q có thể viết lại thành B = 15x2 – 8x – 5.

ĐúngSai
d

Với x là số tự nhiên thì giá trị của B luôn chia hết cho 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.   b) Sai.        c) Sai.       d) Sai.    

a) Đúng. Ta có: P = (2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 8x(x – 1)2

= 8x3 – 1 – 8x(x2 – 2x + 1)

= 8x3 – 1 – 8x3 + 16x2 – 8x

= 16x2 – 8x – 1.

b) Sai. Ta có: Q = (x – 2)(–x – 2) = –(x – 2)(x + 2) = –x2 + 4.

c) Sai. Ta có: B = P + Q = 16x2 – 8x – 1 + (–x2 + 4) = 15x2 – 8x + 3.     

d) Sai. Xét B = 15x2 – 8x + 3 với x là số tự nhiên

Vì 8 không chia hết cho 3, 15x2 + 3 chia hết cho 3 nên B không chia hết cho 3.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: P = (x – 3)(x2 + 3x + 9) – (x – 3)(x + 3) và Q = (x – 1)3 + 3(x – 1)2 + 3(x – 1) + 1. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

P = x3 – 18 – x2.

ĐúngSai
b

Q = x3 – 1.

ĐúngSai
c

Biểu thức C = P – Q = – 18 – x2.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của biểu thức C là 18.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Sai.       c) Đúng.       d) Sai.    

a) Đúng. Vì P = x3 – 33 – (x2 – 9) = x3 – 27 – x2 + 9 = x3 – 18 – x2.

b) Sai. Ta có: Q = [(x – 1) + 1]3 = x3. 

c) Đúng. Ta có: C = P – Q = x3 – 18 – x2 – x3 = – 18 – x2.

d) Sai. Vì x2 ≥ 0 nên – x2 ≤ 0 suy ra C ≤ –18.

Dấu bằng xảy ra khi x = 0.

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức C là – 18.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: M = (3x – 2y)(9x2 + 6xy + 4y2) và N = (3x – y)3 + 3y(3x – y)2 + 3y2(3x – y) + y3. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

M = 27x3 – 8y3.

ĐúngSai
b

N = 27x3.

ĐúngSai
c

D = M – N = 8y3.

ĐúngSai
d

Tại \[y = - \frac{1}{2}\], giá trị của biểu thức D bằng –1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.    b) Đúng.   c) Sai.       d) Sai.    

a) Đúng. Ta có: M = (3x)3 – (2y)3 = 27x3 – 8y3.

b) Đúng. Ta có: N =[(3x – y) + y]3 = 27x3.

c) Sai.Ta có:D = M – N = 27x3 – 8y3 – 27x3 = –8y3.      

d) Sai.Thay\[y = - \frac{1}{2}\] vào biểu thức D ta được: \[ - 8 \cdot {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} = 1\].
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: P = (2x – 3y)(4x2 + 6xy + 9y2) và Q = (2x – y)3 + 3y(2x – y) 2 + 3y2(2x – y) + y3. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

P = 8x3 – 27y3.

ĐúngSai
b

Q = 8x3.

ĐúngSai
c

H = P – Q = 27y3.

ĐúngSai
d

Tại \[y = \frac{1}{3}\], giá trị của biểu thức H bằng –1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.   b) Đúng.   c) Sai.   d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: P = (2x)3 – (3y)3 = 8x3 – 27y3.

b) Đúng. Ta có: Q = [(2x – y) + y]3 = (2x)3 = 8x3.

c) Sai. Ta có: H = P – Q = (8x3 – 27y3) – 8x3 = –27y3.

d) Đúng. Thay \[y = \frac{1}{3}\] vào biểu thức H ta được: \[ - 27 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} = - 1\].
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: A = (4x – y)(16x2 + 4xy + y2) và B = (4x – 2y) 3 + 6y(4x – 2y)2 + 12y2 (4x – 2y) + 8y3. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

A = 64x3 – y3.

ĐúngSai
b

B = 64x3.

ĐúngSai
c

K = A – B = y3.

ĐúngSai
d

Tại y = –2, giá trị của biểu thức K bằng – 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.   b) Đúng.   c) Sai.   d) Sai.

a) Đúng. Ta có: A = (4x)3 – y3 = 64x3 – y3.

b) Đúng. Ta có: B = [(4x – 2y) + 2y]3 = (4x)3 = 64x3.

c) Sai. Ta có: K = A – B = (64x3 – y3) – 64x3 = –y3.

d) Sai. Thay y = –2 vào biểu thức K ta được: –(–2)3 = –(–8) = 8.
21. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp ở dấu ba chấm (…) trong biểu thức sau:

(3x – 1)[(3x)2 + 3x + 1] = …x3 – 1

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 27

(3x – 1)[(3x)2 + 3x + 1] = (3x)3 – 1 = 27x3 – 1.

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn (x – 1)(x2 + x + 1) = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

(x – 1)(x2 + x + 1) = 0

x3 – 1 = 0

x3 = 1

x = 1.

Vậy có 1 giá trị của x thỏa mãn đề bài.

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng (2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 8x(x2 – 2) = 15. Tìm giá trị của x?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 8x(x2 – 2) = 15

(8x3 – 1) – (8x3 – 16x) = 15

16x – 1 = 15

16x = 16

x = 1.

Vậy x = 1.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết a + b = 1 và ab = –30 với a > b. Tính a3 – b3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 341

Ta có (a + b)2 = a2 + 2ab + b2

Hay 12 = a2 + 2.(–30) + b2

Suy ra a2 + b2 = 61.

(a – b)2 = a2 – 2ab + b2 = 61 – 2.(–30) = 121.

Vì a > b nên a – b > 0, do đó a – b = 11.

Cóa3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2) = 11.[61 – 30] = 341.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một kỹ sư thiết kế một bể chứa nước cho một tòa nhà chung cư. Ban đầu, bể được thiết kế có dạng hình lập phương với độ dài cạnh là x (mét). Tuy nhiên, để tiết kiệm không gian đặt đường ống kỹ thuật, kỹ sư đã thu hẹp chiếc bể này bằng cách cắt bớt một góc cũng có dạng hình lập phương với độ dài cạnh là y (mét). Biết x – y = 1 và x2 + y2 = 181. Hỏi sau khi bị cắt bớt một góc, thể tích chứa nước còn lại của bể là bao nhiêu mét khối?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 371

Thể tích chứa nước còn lại của bể được tính là x3 – y3.

Ta có (x – y)2 = x2 – 2xy + y2 = 1

Hay 181 – 2xy = 1 suy ra xy = 90.

Suy ra x3 – y3 = (x – y)(x2 + xy + y2) = 1.(181 + 90) = 371

Vậy thể tích chứa nước còn lại của bể là 371 m3.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây