Bài tập Hình học không gian OXYZ cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
30 câu hỏi
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng ∆: x1=y-11=z-2-1 và mặt phẳng (P): x+2y+2z-4=0. Phương trình đường thẳng d nằm trong (P) sao cho d cắt và vuông góc với đường thẳng ∆ là




Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d và mặt cầu (S) lần lượt có phương trình là: d: x+-1=y2=z+12 ,
(S): x2+y2+z2-2x+4y+2z-18=0.
Biết d cắt (S) tại hai điểmM, N thì độ dài đoạn MN là:
MN=303
MN=203
MN=163
MN = 8
Trong không gian Oxyz, cho A(0;0;-3), B(2;0;-1) và mp (P): 3x-8y+7z-1=0. Có bao nhiêu điểm C trên mặt phẳng (P) sao cho ABC đều.
vố số
1
3
2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+y-12+z2=2. Trong các điểm được cho dưới đây, điểm nào nằm ngoài mặt cầu (S)?
M(1;1;1)
N(0;1;0)
P(1;0;1)
Q(1;1;0)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;2), B(3;-2;0). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là
u→=(-1;2;1)
u→=(1;2;-1)
u→=(2;-4;2)
u→=(2;4;-2)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào được cho dưới đây là phương trình mặt phẳng (Oyz)?
x = y + z
y - z = 0
y + z = 0
x = 0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;2), B(3;-2;0). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB
x - 2y - 2z = 0
x - 2y - 2z - 1 = 0
x - 2y - z = 0
x - 2y + z - 3 = 0
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng ∆1: x-43=y-1-2=z+5-1 và ∆2: x-21=y+33=z1. Giả sử M∈∆1, N∈∆2 sao cho MN là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng ∆1 và ∆2. Tính MN →
MN →=(5;-5;10)
MN →=(2;-2;4)
MN →=(3;-3;6)
MN →=(1;-1;2)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;2;-2) và B(2;2;-4). Giả sử I(a;b;c) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB. Tính a2+b2+c2
T = 8
T = 2
T = 6
T = 14
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho đường thẳng d: x+12=y1=z-21 mặt phẳng (P): x+y-2z+5=0 và A(1;-1;2) Đường thẳng ∆ cắt d và (P) lần lượt tại M và N sao cho A là trung điểm của đoạn thẳng MN . Một vectơ chỉ phương của ∆ là:
u→=(2;3;2)
u→=(1;-1;2)
u→=(-3;5;1)
u→=(4;5;-13)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;2;2), B(2;-2;0). Gọi I1(1;1;-1) và I2(3;1;1) là tâm của hai đường tròn nằm trên hai mặt phẳng khác nhau và có chung một dây cung AB. Biết rằng luôn có một mặt cầu (S) đi qua cả hai đường tròn ấy. Tính bán kính R của (S).
R =2193
R =22
R =1293
R =26
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;-1;2) và có một véc tơ pháp tuyến n→=(2;2;-1). Phương trình của (P) là:
2x + 2y - z - 7 = 0
2x + 2y - z + 2 = 0
2x + 2y - z - 6 = 0
2x + 2y - z - 2 = 0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu đi qua hai điểm A(3;1;2), B(-1;1;-2) và có tâm thuộc trục Oz là:
x2+y2+z2-2y-11=0
(x-1)2+y2+z2=11
x2+(y-1)2+z2=11
x2+y2+z2-2z-10=0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt phẳng (P): x - 2y + 3z +3 = 0. Trong các véc tơ sau véc tơ nào là véc tơ pháp tuyến của (P)?
n →=(1;2;-3)
n →=(-1;2;3)
n →=(1;2;3)
n →=(1;-2;3)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a →=(3;-2;-1), b →=(-2;0;-1). Độ dài a → + b→ là:
2
3
1
2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;0;1), B(2;1;2) và mặt phẳng (P):x+2y+3z+3=0. Phương trình mặt phẳng (α) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng là:
x + 2y -z +6 =0
x + 2y -3z +6 =0
x -2y + z-2 =0
x + 2y -3z +6 =0
Tâm I và bán kính R của mặt cầu (S): (x-1)2+y-22+(z-3)2=9 là:
I(-1;2;-3); R =3
I(-1;-2;3); R =3
I(1;2;-3); R =3
I(1;-2;3); R =3
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(4;0;0), B(0;4;0), C(0;0;4) Bán kính mặt cầu nội tiếp tứ diện OABC bằng:
46+23
36+23
43+3
56+23
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(2;0;0), M(1;1;1). Mặt phẳng (P) thay đổi qua AM cắt các tia Oy; Oz lần lượt tại B, C. Khi mặt phẳng (P) thay đổi thì diện tích tam giác ABC đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
26
46
36
56
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(2;-3;4). Gọi A, B, C là hình chiếu của M trên các trục tọa độ. Phương trình mặt phẳng (ABC) là:
6x - 4y + 3z - 12 =0
6x - 4y + 3z + 1 =0
6x - 4y + 3z - 1 =0
6x - 4y + 3z + 12 =0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) chứa trục Oy và đi qua điểm M(1;1;-1) có phương trình là
x + z =0
x - y =0
x - z =0
y + z =0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình x =1+2ty=tz=2-t . Gọi d’là hình chiếu vuông góc của đường thẳng d trên mặt phẳng (Oxy). Đường thẳng d’ có một véc tơ chỉ phương là
u1 →=(2;0;1)
u1 →=(1;1;0)
u1 →=(-2;1;0)
u1 →=(2;1;0)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;0;0), B(0;1;0), C(0;0;-2). Véc tơ nào dưới đây là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)?
n4 →=(2;2;-1)
n3 →=(-2;2;1)
n1 →=(2;-1;-1)
n2 →=(1;1;-2)
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1: x-11=y+21=z-3-1;d2: x1=y-12=z-63 chéo nhau. Đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1, d2 có phương trình là
x-15=y+2-4=z-31
x-15=y+1-4=z-11
x+15=y+1-4=z-31
x+13=y+1-2=z-31
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;-3;0), B(-5;1;2). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là
-3x - 2y + z - 5=0
3x - 2y - z + 5 =0
3x + 2y - z + 5 =0
-3x + 2y - z + 1=0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + 2y + z -8 =0 và ba điểm A(0;-1;0), B(2;3;0), C(0;-5;2). Gọi M(x0;y0;z0) là điểm thuộc mặt phẳng (P) sao cho MA=MB=MC. Tổng S= x0+y0+z0 bằng
-12
-5
12
9
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + y - z - 1 = 0 và điểm A(1;0;0) ∈ (P). Đường thẳng ∆ đi qua A nằm trong mặt phẳng (P) và tạo với trục Oz một góc nhỏ nhất. Gọi M(x0;y0;z0) là giao điểm của đường thẳng ∆ với mặt phẳng (Q): 2x + y - 2z + 1 =0. Tổng bằng S = x0 + y0+ z0
-5
12
-2
13
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (α): x+y+z-4=0 mặt cầu (S): x2+y2+z2-8x-6y-6z+18=2 và điểm M(1;1;2) ∈(α). Đường thẳng d đi qua M nằm trong mặt phẳng (α) và cắt mặt cầu (S) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho dây cung AB có đọ dài nhỏ nhất. Đường thẳng d có một véc tơ chỉ phương là
u1→=(2;-1;-1)
u3→=(1;1;-2)
u2→=(1;-2;1)
u4→=(0;1;-1)
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC, biết A(1;-2;4), B(0;2;5), C(5;6;3). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là
G(2;2;4)
G(4;2;2)
G(3;3;6)
G(6;3;3)
Điểm nào sau đây thuộc cả hai mặt phẳng (Oxy) và mặt phẳng (P): x + y + z - 3 =0
M(1;1;0)
N(0;2;1)
P(0;0;3)
Q(2;1;0)








