Bài tập Hình học không gian lớp 11 cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
39 câu hỏi
Một khối lăng trụ có thể tích là 4a3 , diện tích đáy bằng 2a2 . Tính khoảng cách giữa hai đáy.
V = 3a3
V= 43a3
V = 43a2
V = 23a3
Một xưởng sản xuất những thùng bằng kẽm hình hộp chữ nhật không có nắp và có các kích thước x, y, z (dm). Biết tỉ số hai cạnh đáy là x : y = 1 : 3 thể tích của khối hộp bằng 18 lít. Để tốn ít vật liệu nhất thì bộ số x, y, z là
x= 2, y = 6, z = 32
x =1, y = 3, z =6
x= 32, y= 92, z= 32
x= 12 , y= 32, z= 24
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, cạnh huyền BC =6 cm, các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc600. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là
48 π cm2
12π cm2
16π cm2
24π cm2
Ống nghiệm hình trụ có bán kính đáy là R= 1cm và chiều cao h= 10cm chứa được lượng máu tối đa(làm tròn đến một chữ só thập phân) là
10 cc
20 cc
31,4 cc
10,5 cc
Cho khối nón có thiết diện qua trục là một tam giác vuông cân và đường sinh có độ dài bằng a. Thể tích khối nón là.
π a312
πa3212
πa33
πa326
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, SA= 2a, SA ⊥( ABC) Gọi M, N lần lượt là trung điểm SA, SB và P là hình chiếu vuông góc của A lên SC. Tính thể tích V của khói chóp S.MNP.
a3330
a336
a3315
a3310
Khối lập phương ABCD. A’B’C’D’ có đường chéo AC’= 6 cm có thể tích gần bằng.
0.8 lít
0.024lít
0.08lít
0.04lít
Cho hình trụ có bán kính đáy là R, độ dài đường cao là h. Đường kính MN của đáy dưới vuông góc với đường kính PQ của đáy trên. Thể tích của khối tứ diện MNPQ bằng
23R2h
16R2h
13R2h
2R2h
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Tính diện tích S của mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương ABCD.A’B’C’D’
S = πa2
S = 3πa2
S = πa232
S = 4πa23
Cho khối nón có đường sinh bằng 5 và diện tích đáy bằng 9π. Tính thể tích V của khối nón.
V =12π
V= 24π
V = 36π
V = 45π
Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình thoi tâm O và thể tích bằng 8. Tính thể tích V của hình chóp SOCD.
V = 3
V = 4
V = 5
V = 2
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân ở A, cạnh 23a . Tam giác SBC cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết thể tích khối chóp là a3, tính góc giữa SA và mặt phẳng (SBC).
π6
π3
π4
arctan32
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có các kích thước là AB= 2, AD= 3, AA’= 4. Gọi (N) là hình nón có đỉnh là tâm của mặt ABB’A’ và đường tròn đáy là đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật CDD’C’. Tính thể tích V của hình nón (N).
133π
5π
8π
256π
Cho lăng trụ đều ABC.A’B’C’ có cạnh đáy bằng 2a, diện tích xung quanh bằng 63a2. Thể tích của khối lăng trụ là:
V= 13a3
V = 34a3
V= a3
V = 3a3
Trong tất cả các hình đa diện đều, hình nào có số mặt nhiều nhất?
Hình nhị thập diện đều.
Hình thập nhị diện đều
Hình bát diện đều.
Hình lập phương
Cho hình chóp tứ giác đểu S.ABCD có cạnh đáy bằng a, thể tích khối chóp S.ABCD V = a3318. là V Góc giữa mặt bên và mặt phẳng đáy của hình chóp đã cho là?
600
450
300
750
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 32 và đường cao bằng 33. Tính diện tích S của mặt cẩu ngoại tiếp hình chóp đó.
48π
43π
12π
323π
Cho hình trụ có bán kính đáy bằng 3 và thể tích bằng 18π Tính diện tích xung quanh Sxq của hình trụ
Sxq = 18π
Sxq = 36π
Sxq= 12π
Sxq= 6π
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a và đường cao SA = 2a . MNPQ là thiết diện song song với đáy, M thuộc SA và AM = x. Xét hình trụ có đáy là đường tròn ngoại tiếp MNPQ và đường sinh là MA. Hình trụ có thể tích lớn nhất khi:
x= a
x = a2
x = a3
x = 2a3
Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, các điểm M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC, SD. Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của S.ABC và O.MNPQ. Tính tỉ số V1V2 .
V1V2 = 1
V1V2= 2
V1V2= 4
V1V2= 8
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, BC = 2a, A’M = 3a với M là trung điểm cạnh BC. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là
8a33
8a33
16a333
4a3
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA= a, SB= a3. Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAD) là
3a3
a32
a3
a34
Trong không gian cho hình trụ có bán kính đáy R = 3, chiều cao h = 5. Tính diện tích toàn phần Stp của hình trụ đó.
Stp = 48π
Stp = 30π
Stp = 18π
Stp = 39π
Trong không gian cho tam giác ABC vuông tại A có AB = a, AC =a3 . Tính độ dài đường sinh l của hình nón nhận được khi quay tam giác ABC xung quanh trục AB.
l = a3
l= a2
l = (1+3)a
l = 2a
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA= a3. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD.
V = 3a3
V= 3 a33
V = a3
V = a33
Cho hình chóp đều S.ABCD, có cạnh đáy bằng 2a. Mặt bên hình chóp tạo với đáy một góc bằng 600. Mặt phẳng (P) chứa AB đi qua trọng tâm G của tam giác SAC cắt SC, SD lần lượt tại M, N. Tính theo a thể tích V khối chóp S.ABMN.
V = 3a3
V = 34a3
V =32a3
V= 332a3
Cho hình lăng trụ có tất cả các cạnh đều bằng a, đáy là hình lục giác đều, góc tạo nên bởi cạnh bên và đáy bằng 600. Tính thể tích V khối lăng trụ.
V= 34a3
V=34a3
V = 94a3
V = 332a3
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Mặt bên hợp đáy một góc 600. Khoảng cách giữa SA và BD theo a là:
a34
a32
a52
a3010
Cho mô hình (như hình vẽ) với tam giác EFB vuông tại B, cạnh FB = a , EFB^ = 300 và tứ giác ABCD là hình vuông. Tính thể tích V của vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay mô hình quanh cạnh AF
43a3
109a3
43πa3
109πa3
Cho mặt cầu S (O;R) và (P) cách O một khoảng bằng h (0 <H<R) . Gọi (L) là đường tròn giao tuyến của mặt cầu (S) và (P) có bán kính r. Lấy A là một điểm cố định thuộc (L). Một góc vuông xAy trong (P) quay quanh điểm A. Các cạnh Ax, Ay cắt (L) ở C và D. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với (P) cắt mặt cầu ở B. Diện tích tam giác BCD lớn nhất bằng:
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh 3a,cạnh bên SC = 2a và SC vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC
R = 2a3
R = 3a
R =a132
R = 2a
Trong mặt phẳng (P) cho hình (H) ghép bởi hai hình bình hành có chung cạnh XY như hình vẽ bên. Thể tích V của vật thể tròn xoay sinh ra bởi hình (H) khi quay mặt phẳng (P) xung quanh trục XY là:
Cho hình chóp nón N có bán kính đáy bằng R, đường cao SO. Một mặt phẳng (P) cố định vuông góc với SO tại O’ và cắt khối nón theo hình nón có bán kính R’. Mặt phẳng (Q) thay đổi, vuông góc với SO tại điểm O1( O1 nằm giữa O và O') cắt khối nón theo thiết diện là hình tròn có bán kính x.Tính xtheo R và R’ để (Q) chia phần khối nón nằm giữa (P) và đáy hình nón thành hai phần có thể tích bằng nhau
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Trên các cạnh AA’, BB’, CC’ lần lượt lấy ba điểm M, N, P sao cho Biết mặt phẳng (MNP) cắt cạnh DD’ tại Q. Tính tỉ số D'QDD'
16
13
56
23
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB =a đường thẳng AB' tạo với mặt phẳng (BCCB’) một góc 30°. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho.
V = a364
V = a3612
V = 3a34
V = a34
Cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R và điểm C thay đổi trên nửa đường tròn đó, đặt α = CAB^ và gọi H là hình chiếu vuông góc của C lên AB. Tìm α sao cho thể tích vật thể tròn xoay tạo thành khi quay tam giác ACH quanh trục AB đạt giá trị lớn nhất
α = 600
α = 450
α= arctan12
α = 300
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và có thể tích bằng 1. Trên canh SC lấy điểm E sao cho SE = 2EC. Tính thể tích V của khối tứ diện SEBD.
V = 13
V =16
V = 112
V = 23
Hình bát diện đểu có tất cả bao nhiêu cạnh?
30
8
16
12
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có A (1;0;0), B (2;-1;1), D (0;1;1) và A’ (1;2;1). Gọi M, N, P, Q, E, F lần lượt là giao điểm của hai đường chéo của sáu mặt hình hộp. Tính thể tích của V khối đa diện lồi hình thành bởi sáu điểm M, N, P, Q, E, F.
V = 13
V = 12
V = 23
V = 1








