Bài tập Tổ hợp - Xác suất cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P9)
Đề thi

Bài tập Tổ hợp - Xác suất cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P9)

A
Admin
ToánLớp 1191 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10X có 25 học sinh, chia lớp 10X thành hai nhóm A và B sao cho mỗi nhóm đều có học sinh nam và học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên hai học sinh từ hai nhóm, mỗi nhóm một học sinh. Tính xác suất để chọn được hai học sinh nữ. Biết rằng, trong nhóm A có đúng 9 học sinh nam và xác suất chọn được hai học sinh nam bằng 0,54.

0,42.

0,04.

0,46.

0,23.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số học sinh nữ trong nhóm A là(x*)

Gọi số học sinh nam trong nhóm B là (y*).

=> Số học sinh nữ trong nhóm B là 25 – 9 – x = 16 – x – y => x + y < 16

Khi đó, Nhóm A: 9 nam, x nữ và nhóm B: y nam, 16 – x – y nữ.

Xác suất để chọn được hai học sinh nam là

C91.Cy1C9+x1.C25-9-x1=0,54

9y(9+x)(16-x)=2750.

y=3050(9+x)(16-x)x<16.

Vì y*350(9+x)(16-x)N*.

=> (x, y) = {(1; 9), (6; 9), (11; 6)}.

Mặt khác x + y < 16

( Khi chia nhóm thì A,B có vai trò như nhau nên có 2 cặp thỏa mãn )

Vậy xác suất để chọn đươc hai học sinh nữ là 0,04.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 10 chữ số đôi một khác nhau, trong đó các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải và chữ số 6 luôn đứng trước chữ số 5.

544320.

3888.

22680.

630.

Xem đáp án

Đáp án C

Gỉa sử số cn tìm có 10 ch số khác nhau tương ứng với 10 vị trí.

Vì ch 0 không đứng vị tríi đu tiên nên có 9 cách xếp vị trí cho chữ số 0 .

A93  cách xếp các chữ số 7; 8 ;9 vào 9 vị trí còn lại .

Vì chữ số 6 đứng trước chữ số 5 nên có 5 cách xếp vị trí cho chữ số 6 và 1 cách xếp cho các chữ số 1;2;3;4;5 theo thứ tự tăng dần. Theo quy tắc nhân 9.5.A93 số thoả mãn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp 11 học sinh gồm 7 nam , 4 nữ thành hàng dọc. Xác suất để 2 học sinh nữ bất kỳ không xếp cạnh nhau là

7!.4!11!

7!.A6411!

7!.C8411!

7!.A8411!

Xem đáp án

Đáp án D

“Xếp 11 học sinh nữa thành 1 hàng dọc” => Số phần tử không gian mẫu n(Ω)=11!  

A:"2 học sinh nữ bất kỳ không xếp cạnh nhau "

Có 7! Cách sắp xếp các học sinh nam thành 1 hàng: 1N2N3N4N5N6N7N8

Khi đó có 8 vị trí xen kẽ các học sinh nam.

Để 2 học sinh nữ bất kỳ không xếp cạnh nhau ta sắp xếp 4 học sinh nữ vào 8 vị trí này có A84 cách sắp xếp.

n(A)=7!.A84.

Vậy P(A) = 7!.A8411!.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một giá sách có 9 quyển sách Văn, 6 quyển sách Anh. Lấy lần lượt 3 quyển và không để lại vào giá. Xác suất để lấy được 2 quyển đầu là Văn và quyển thứ 3 sách Anh là

72455

73455

74455

71455

Xem đáp án

Đáp án A

Lấy quyển đầu tiên là Văn trong 9 quyển Văn có C91 cách

Lấy quyển đầu tiên là Văn trong 8 quyển Văn có C81 cách

Lấy quyển đầu tiên là Anh trong 6 quyển Anh có C61 cách

Suy ra số kết quả thuận lợi của biến cố là n(X) = 9.8.6 = 432

Vậy xác suất cần tính là

P=n(X)n(Ω)=43215.14.13=72455.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 30 bạn học sinh trong đó có 3 cán sự lớp. Hỏi có bao nhiêu cách cử 4 bạn học sinh đi dự đại hội đoàn trường sao cho trong 4 học sinh đó có ít nhất 1 cán sự lớp?

23345

9585.

12455.

9855

Xem đáp án

Đáp án D

Có các TH sau:

+) 1 cán sự, 3 học sinh thường, suy ra có C31.C273=8775 cách

+) 2 cán sự, 2 học sinh thường, suy ra có C32.C272=1053 cách

+) 3 cán sự,1 học sinh thường, suy ra có C33.C271=27 cách

Suy ra có tất cả 9885 cách.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp đó. Tính xác suất để thẻ lấy được ghi số lẻ và chia hết cho 3.

0,3

0,5

0,2

0,15

Xem đáp án

Đáp án D

Các trường hợp thẻ lấy thỏa mãn đề bài là 3, 9, 15

Suy ra xác suất lấy được thẻ đó là 320=0,15.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt và Nam chơi cờ. Trong một ván cờ, xác suất Việt thắng Nam là 0,3 và Nam thắng Việt là 0,4. Hai bạn dừng chơi khi có người thắng, người thua. Tính xác suất để hai bạn dừng chơi sau 2 ván cờ.

0,12

0,7

0,9

0,21

Xem đáp án

Đáp án D

Xác suất 2 bạn hòa nhau 1 – 0,3 – 0,4 = 0,3.

Để hai bạn dừng chơi sau 2 ván cờ  thì ván 1 hòa, ván 2 không hòa

vậy xác suất là 0,3.0,7 = 0,21.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số véc- tơ khác 0 có điểm đầu, điểm cuối là hai trong 6 đỉnh của lục giác ABCDEF là:

P6

C62

A62

36

Xem đáp án

Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội học sinh giỏi trường THPT Lý Thái Tổ gồm có 8 học sinh khối 12, 6 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 8 học sinh. Xác suất để trong 8 học sinh được chọn có đủ 3 khối là

7112875582

355823791

7113175582

143153

Xem đáp án

Đáp án A

Lấy 8 học sinh trong 19 học sinh có C198=75582 cách.

Suy ra số phân tử của không gian mẫu là n(Ω)=75582

Gọi X là biến cố “8 học sinh được chọn có đủ 3 khi

Xét biến c đi của biến cố X gồm các trường hợp sau:

+ 8 học sinh được chọn từ 2 khối, khi đó có C148+C118+C138 cách.

+ 8 học sinh được chọn từ 1 khối, khi đó có C88 cách.

Do đó, số kết quả thuận lợi cho biển cổ X là n(X)=C198-(C148+C118+C138+C88)=71128.

Vậy xác suất cần tính là P=n(X)n(Ω)=7112875582.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bóng đá V-league 2018 có 14 đội tham dự, mỗi đội gặp nhau hai lượt (lượt đi và lượt về). Tổng số trận của giải diễn ra là

4!

C142

2.A142

A142

Xem đáp án

Đáp án D

Số trận bằng 2.C142=A142=182 trận.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 15 cái thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên ba thẻ, xác suất để tổng ba số ghi trên ba thẻ được rút chia hết cho 3 bằng

2591

3291

3191

1127

Xem đáp án

Đáp án C

Rút ngẫu nhiên 3 thẻ trong 15 thẻ có C153 cách => n(Ω)=C153=455.

Gọi X là biến cố “ tổng ba số ghi trên ba thẻ rút được". Khi đó 1x,y15x+y+z3

Từ số 1 đến số 15 gồm 5 số chia hết cho 3 (N1), 5 số chia hết cho 3 dư 1 (N2) và 5 số chia hết cho 3 dư 2 (N3).

TH1: 2 số x, y, z thuộc cùng 1 loại N1, N2 hoặc N3 => có C53+C53+C53=30 cách.

TH2: 3 số x, y, z mỗi số thuộc 1 loại => có C51+C51+C51=125 cách.

=> Số kết quả thuận lợi cho biến cố X là n(X) = 30 + 125 = 155.

Vậy P=n(X)n(Ω)=3191.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 12A2 có 10 học sinh giỏi, trong đó có 6 nam và 4 nữ. Cần chọn ra 3 học sinh đi dự hội nghị "Đổi mới phương pháp dạy và học" của nhà trường. Tính xác suất để có đúng hai học sinh nam và một học sinh nữ được chọn. Giả sử tất cả các học sinh đó đều xứng đáng được đi dự đại hội như nhau.

25

13

23

12

Xem đáp án

Đáp án D

Xác suất bằng C62.C41C103=12.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một buổi khiêu vũ có 20 nam và 18 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đôi nam nữ để khiêu vũ?

C382

A382

C202.C181

C201.C181

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 10 quyển sách toán giống nhau, 11 quyển sách lý giống nhau và 9 quyển sách hóa giống nhau. Có bao nhiêu cách trao giải thưởng cho 15 học sinh có kết quả thi cao nhất của khối A trong kì thi thử lần 2 của trường THPT Lục Ngạn số 1, biết mỗi phần thưởng là hai quyển sách khác loại ?

C157.C93

C156.C94

C153.C94

C302

Xem đáp án

Đáp án B

30 quyển sách chia thành 15 bộ gồm :

+) 6 bộ giống nhau gồm 1 Toán- 1 Lý

+) 5 bộ giống nhau gồm 1 Lý – 1 Hóa

+) 4 bộ giống nhau gồm 1 Toán – 1 Hóa

Chọn 6 học sinh trong 15 học sinh để trao bộ Toán- Lý có C156 cách

Chọn 5 học sinh trong 9 học sinh còn lại để trao bộ Lý- Hóa có C95 cách

Vậy 4 học sinh còn lại sẽ được nhận bộ Toán – Hóa. Vậy có C156.C95 cách trao thưởng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc hộp có chín thẻ đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi nhân hai số ghi trên thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả nhận được là một số chẵn.

554

89

49

1318

Xem đáp án

Đáp án D

Có 2 trường hợp sau:

+) 1 thẻ ghi số chẵn, 1 thẻ ghi số lẻ, suy ra có C41.C51=20 cách rút.

+) 2 thẻ ghi số chẵn, suy ra có C42=6 cách rút.

Suy ra xác suất bằng 20+6C92=1318.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 0; 2; 3; 5; 6; 8 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi một khác nhau, trong đó hai chữ số 0 và 5 không đứng cạnh nhau

384

120

216

600

Xem đáp án

Đáp án A

Xếp một hàng thành 6 ô đánh số từ 1 đển 6 như hình bên:

Số các chữ số gồm 6 chữ số khác nhau được lập từ 6 chữ số đã cho là 5.5! = 600 số.

Ta tìm số các số mà hai chữ số 0 và 5 đứng cạnh nhau:

• Chữ số 0 và 5 cạnh nhau tại ô số 1 và 2 có 1.4! = 24 số.

• Chữ số 0 và 5 đứng cạnh nhau tại các ô (2;3), (3;4), (4;5), (5;6) có 4.2!.4! = 192 số.

Vậy có tất cả 24 + 192 = 216 số mà chữ số 0 và 5 đứng cạnh nhau.

Do đó, số các số thỏa mãn yêu cầu bài toán là 600 – 216 = 384 số.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 20 học sinh.  Số cách chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi lao động là

C204

A204

420

204

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối 12 có 9 học sinh giỏi, khối 11 có 10 học sinh giỏi, khối 10 có 3 học sinh giỏi. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh trong số đó. Xác suất để 2 học sinh được chọn cùng khối.

211

411

311

511

Xem đáp án

Đáp án B

Xác suất bằng C92+C102+C32C222=411.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ.

56143

87143

73143

70143

Xem đáp án

Đáp án D.

Số cách chọn 4 người hát tốp ca là: C134 (cách).

Số cách chọn 4 người để có ít nhất 3 nữ là: C83.5+C84 (cách)

Xác suất cần tìm là: P=C83.5+C84C134=70143.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng cho 10 điểm phân biệt A1, A2,...,A10 trong đó có 4 điểm A1, A2, A3, A4 thẳng hàng, ngoài ra không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu tam giác có 3 đỉnh được lấy trong 10 điểm trên?

116 tam giác.

80 tam giác.

96 tam giác.

60 tam giác.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có 3TH.

+) TH1: 2 trong số 4 điểm A1, A2, A3, A4 tạo thành 1 cạnh, suy ra có C42.6=36 tam giác.

+) TH2: 1 trong số 4 điểm A1, A2, A3, A4 là 1 đỉnh của tam giác, suy ra có 4C62=60 tam giác.

+) TH3: 0 có đỉnh nào trong 4 điểm A1, A2, A3, A4 đỉnh của tam giác có C63=20 tam giác. Suy ra có 36 + 60 + 20 = 116 tam giác có thể lập được.