Bài tập Hình học không gian cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
30 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N, I là 3 điểm lấy trên AD, CD, SO. Thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNI) là:
Một tam giác
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
Đáp án C.

Trong (ABCD) gọi

Trong (SBD): gọi Q = IJ ∩ SB.
Trong (SBC): gọi P = QH ∩ SC.
Trong (SBA): gọi R = KQ ∩ SA.
Suy ra, thiết diện là ngũ giác MNPQR.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' đáy ABC là tam giác đều, I là trung điểm của AB. Kí hiệu d(AA',BC) là khoảng cách giữa 2 đường thẳng AA' và BC thì:
d(AA',BC) = AB
d(AA',BC) = IC
d(AA',BC) = A'B
d(AA',BC) = AC
Đáp án B.

Gọi M là trung điểm của BC
(ABC là tam giác đều)
![]()
(tam giác ABC đều)
(AM: gọi là đường vuông góc chung của 2 đường thẳng chéo nhau AA', BC).
Cho tứ diện ABCD và điểm G thỏa mãn (G gọi là trọng tâm của tứ diện). Gọi . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Đáp án C.
+ Gọi là trọng tâm tam giác BCD=>
=> ![]()
=> A, G, thẳng hàng
+ Có A, G, thẳng hàng mà ![]()
Cho tứ diện OABC trong đó OA, OB, OC đôi một vuông góc. Gọi H là hình chiếu của O lên (ABC). Xét các mệnh đề sau:
I. H là trực tâm của ABC.
II. H là trọng tâm của ABC.
III.
Số mệnh đề đúng là:
0
1
2
3

Đáp án C.

Từ (1) và (2) suy ra
![]()
=> AH là đường cao trong tam giác BCD
Tương tự suy ra, CH là đường cao trong tam giác BCD => H là trực tâm => I đúng => II sai
+ Gọi ![]()
=> => =
=> III đúng
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân tại B. BC = a, = , CC' = 4a. Tính thể tích khối A'CC'B'B.
Đáp án A.
ABC cân có: = => ABC đều cạnh a
![]()
![]()

![]()

Kim tự tháp Kê – ốp ở Ai Cập được xây dựng và khoảng 2500 năm trước Công nguyên. Kim tự tháp này là một khối chóp tứ giác đều có chiều cao là 147 m, cạnh đáy là 230 m. Thể tích của nó là:
2592100 m3
2952100 m3
2529100 m3
2591200 m3
Đáp án A.
Ta có
![]()
= 2592100 m3
Hình tứ diện có số mặt đối xứng là:
3
4
6
9
Đáp án C.
Mặt phẳng qua 1 cạnh và trung điểm cạnh đối diện là mặt phẳng đối xứng của hình tứ diện đều => Có 6 mặt như vậy.
Một khối trụ có đường kính đáy bằng chiều cao và nội tiếp trong mặt cầu bán kính R thì thể tích của khối trụ là:
Đáp án B.
Gọi h là chiều cao của khối trụ, r là bán kính
![]()
![]()

![]()

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình chữ nhật cạnh AB = 2a, AD = a, đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Diện tích xung quanh của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD là:
Đáp án A.

Trong mặt phẳng (ABCD) gọi:
H là trung điểm AD.
Gọi I,J lần lượt là trung điểm của BC và G là trọng tâm SAD
Đường thẳng d qua O và vuông góc với (ABCD) gọi là trục của đường tròn ngoại tiếp đáy (ABCd).
qua G và vuông góc với (SAD) là trục của đường tròn ngoại tiếp (SAD).
Trong mặt phẳng (SHI), gọi I = d
=> J cách đều các đỉnh của hình chóp
=> J là tâm mặt cầu ngoại tiếp S.ABCD có bán kính
R = JD = ![]()
Có ![]()

Cho tứ diện đều ABCD. Biết khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) bằng 6. Tính thể tích của tứ diện ABCD
Đáp án A

Gọi H là hình chiếu của điểm A trên mặt phẳng (BCD). Do ABCD là tứ diện đều nên tâm H là tâm đường trong ngoại tiếp BCD.
Đặt cạnh của tứ diện là a. Gọi M là trung điểm của CD.
Do BCD đều nên
![]()
![]()
Ta có ABH vuông tại H nên
![]()

Từ giả thiết ta có

![]()
Vậy thể tích của tứ diện ABCD là


Thể tích khối cầu tâm I, có bán kính 2R bằng
Đáp án C
Thể tích khối cầu là
![]()
Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O, bán kính R có . Kẻ BHAC. Quay quanh AC thì BHC tạo thành hình nón tròn xoay (N). Tính diện tích xung quanh của hình nón xoay (N) theo R.
Đáp án B

Áp dụng định lý hàm số sin, ta có



Lai có:
![]()
![]()

Khi quay ABC quanh AC thì BHC tạo thành hình nón tròn xoay (N) có đường sinh
bán kính đáy

Diện tích xung quanh hình nón (N) là:
![]()


Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a, SA = SB = SC. Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABC) bằng . Tính khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC)
Đáp án B

Gọi I là hình chiếu của điểm S trên mặt phẳng (ABC). Do SA = SB = SC nên IA = IB = IC => I là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC . Mà ABC vuông cân tại A nên I là trung điểm của BC và IA = IB = IC = BC/2 =
Ta có IA là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABC) nên
![]()
Do SIA vuông tại I nên vuông cân tại I, khi đó :


Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của điểm A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Biết thể tích của khối lăng trụ là . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC
Đáp án C

Ta dễ dàng chứng minh được AA'//(BCC'B')
![]()
![]()
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Suy ra A'G(ABC)
Ta có

![]()

Lại có
![]()
![]()
Ta luôn có


![]()
![]()

Gọi M, M' lần lượt là trung điểm của BC và B'C'. Ta có
.![]()
Mà MM'//BB' nên BCBB' => BCC'B' là hình chữ nhật


Từ:
![]()

![]()


Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh C, A'C = a. Gọi x là góc giữa hai mặt phẳng (A'CB) và (ABC) để thể tích khối chóp A'.ABC lớn nhất. Tính thể tích lớn nhất của khối chóp A'.ABC theo a
Đáp án C

Ta có ![]()
![]()
Suy ra
![]()
![]()
A'AC vuông tại B nên ![]()
Suy ra:



Xét hàm số ![]()
![]()
![]()

Xét hàm số ![]()
Ta có ![]()

![]()
Lập bảng biến thiên, suy ra



Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi I và I' lần lượt là tâm của ABB'A' và DCC'D'. Mệnh đề nào sau đây là sai?
II'⇀ = AD⇀
II'//(ADD'A')
II' và BB' cùng nằm trong một mặt phẳng
II'và DC không có điểm chung
Đáp án C.
+ ADC'B' là hình bình hành.
+ II'//AD => II'//(ADD'A') và nên đáp án A, B là đúng.
+ II'//(ABCD) nên II' và DC không có điểm chung nên đáp án D đúng.
+ (ABB'A') // (BCC'B') = BB' và
tức là II' và BB' không cùng thuộc một mặt phẳng nên đáp án C sai.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính số đo góc giữa hai mặt phẳng (BA'C) và (DA'C). Tính số đo góc giữa hai mặt phẳng (BA'C) và (DA'C).
60°
135°
150°
90°
Đáp án A.
Vẽ DHA'C
Ta có: ![]()
![]()
Vậy góc giữa hai mặt phẳng (BA'C) và (DA'C) là góc
Trong A'DC vuông tại D
![]()
Trong HBD có

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (BA'C) và (DA'C) là góc 60°.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho HA = 3HB. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng bằng 60°. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC theo a.
a614
4a173
a3551
4a351361
Đáp án D.

Kẻ Ax//BC, HIAx; HKSI.
Gọi M là trung điểm của AB
![]()
![]()
Ta có AI(SHI)=> AIHK=> HK(SAI)=>d(H,(Sax)) = HK
Góc giữa SC và (ABC) là góc
Ta có:
![]()




![]()
![]()
Cắt khối nón bởi mặt phẳng qua trục tạo thành tam giác ABC đều cạnh a. Biết B, C thuộc đường tròn đáy. Thể tích của khối nón là
3a3π34
a3π312
a3π324
a3239
Đáp án C.
Ta có bán kính đáy khối nón là , chiều cao của khối nón là
Vậy: ![]()
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều có cạnh là a. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc vơi đáy. Tính thể tích của khối cầu ngoại tiếp hình chóp.
15πa39
515πa354
515πa318
43πa327
Đáp án B.

Gọi H là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ABC, K là trung điểm SC.
Ta có: ![]()
SH = SC => HK là trung trực SC. Qua O kẻ trục d//SH => d(ABC)
Gọi
![]()
=> I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp SABC
Ta có
![]()
Xét HIG vuông tại G:
![]()
Vậy thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp
![]()
Một phễu đựng kem hình nón bằng bạc có thể tích (cm3) và chiều cao là 4 cm. Muốn tăng thể tích kem trong phễu hình nón lên 4 lần nhưng chiều cao không thay đổi thì diện tích miếng giấy bạc cần thêm là
(1213 - 15)π (cm2)
12π13 (cm2)
121315 (cm2)
(1213 + 15)π (cm2)
Đáp án A.

Gọi lần lượt là bán kính đường tròn đáy và chiều cao của hình nón lúc đầu; lần lượt là bán kính đường tròn đáy và chiều cao của hình nón sau khi tăng thể tích.

![]()
![]()

Diện tích xung quanh của hình nón lúc đầu: ![]()
Diện tích xung quanh hình nón khi tăng thể tích: ![]()
Diện tích phần giấy bạc cần tăng thêm:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy (ABCD), SC = . Tính thể tích khối chóp.
V = a333
V = a336
V = a33
V = a339
Đáp án A.
Ta có:
(chiều cao của hình chóp)
Diện tích hình vuông ![]()
Thể tích khối chóp SABCD là: 
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh là 1. Hình chiếu vuông góc của điểm A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC bằng , tính thể tích V của khối lăng trụ.
V = 336
V = 33
V = 36
V = 312
Đáp án D.
Gọi M là trung điểm BC, dựng ![]()

![]()
AA'G vuông tại G, GH là đường cao => A'G =
Vậy 
Cho một chiếc cốc thủy tinh có hình lăng trụ lục giác đều có chiều cao và độ dài cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 5 cm. Người ta đặt cái cốc vào trong một hộp có dạng hình hộp chữ nhật sao cho cái cốc vừa khít trong hộp. Tính thể tích chiếc hộp đó.
5003 cm3
10003 cm3
7503 cm3
1003 cm3
Đáp án B.
Ta có: AB = 2MN = 10 cm

Cho mặt cầu (S) có tâm O và bán kính R. Diện tích mặt cầu (S) được cho bởi công thức nào trong các công thức dưới đây?
4πR2
4R2
43πR2
πR2
Đáp án A.
Trong không gian cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 2a và BC = 2a. Quay tam giác ABC xung quanh cạnh AB ta thu được khối nón có thể tích bằng
πa3
3πa3
33πa3
23πa3
Đáp án A

Ta có chiều cao của khối nón bán kính hình tròn đáy lần lượt là
h = AB = a và r = AC = ![]()
Suy ra thể tích của khối nón là 
Phân tích phương án nhiễu.
Phương án B: Sai do HS thiếu trong công thức tính thể tích.
Phương án C: Sai do HS xác định h = a và bán kính đáy r = a nên
![]()
Phương án D: Sai do HS nhớ sai công thức tính thể tích khối nón
![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 3a. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A trùng với O, điểm B thuộc tia Ox, điểm D thuộc tia Oy và điểm S thuộc tia Oz. Gọi G là trọng tâm của tam giác SBD. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
G(a3;a3;a)
G(a;a;3a)
G(a2;a2;3a2)
G(a3;a;a3)
Đáp án A.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi là góc giữa đường thẳng AC’ với mặt phẳng (ABCd). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
2π9 ≤α≤ π4
π4 < α< π3
π6 < α< 2π9
π9 ≤α≤ π6
Đáp án C.

Ta có AC là hình chiếu vuông góc của A'C trên mặt phẳng (ABCD).
Lại do CC'(ABCD) nên tam giác C'AC vuông tại C
Suy ra
![]()
Ta có
![]()
Phân tích phương án nhiễu
Phương án A: Sai do HS tính được và cho rằng
Phương án B: Sai do HS tính sai nên suy ra ![]()
Phương án D: Sai do HS tính sai nên suy ra
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B và cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Biết rằng AB = a, AC = a và . Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên cạnh SC. Tính tỷ số thể tích của hai khối SABH và HABC.
34
112
32
74
Đáp án A

Ta có ![]()
![]()
Tam giác SAC vuông tại A có đường cao AH nên
![]()
Do đó
![]()
Mặt khác

Suy ra

Phân tích phương án nhiễu.
Phương án B: Sai do HS tính sai
![]()
Do đó tính được

Phương án C: Sai do HS tính được
nên:

Phương án D: Sai do HS nhầm với tỷ số thể tích của hai khối SABC và HABC
Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có góc giữa đường thẳng A'B với mặt phẳng (ABC) bằng và khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (A'BC) bằng . Tính theo a thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
V = 125396a3
V = 1253288a3
V = 1253384a3
V = 125348a3
Đáp án A.

Gọi M là trung điểm của BC thì BC(A'AM)
Từ A kẻ AHA'M, ![]()
Suy ra
![]()
Góc giữa đường thẳng A'B và mặt phẳng (ABC) bằng góc
Theo giả thiết ta có =
Đặt AB = 2x ![]()
Từ giả thiết ta có

Do đó:
![]()
Vậy thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là
Phân tích phương án nhiễu.
Phương án B: Sai do HS tính đúng như trên nhưng nhớ nhầm công thức tính thể tích khối lăng trụ sang công thức tính thể tích khối chớp.
Cụ thể

Phương án C: Sai do HS giải như trên và tìm được
nhưng lại tính sai diện tích tam giác ABC. Cụ thể

Do đó tính được
![]()
Phương án D: Sai do HS tính đúng như trên nhưng tính sai diện tích tam giác ABC. Cụ thể:
![]()
Do đó tính được






