Bài tập Đại cương về kim loại có giải chi tiết (mức độ nhận biết - P2)
25 câu hỏi
Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Na.
Ag.
Hg.
Mg.
Đáp án C
Tất cả các kim loại chỉ có kim loại Hg ở thể lỏng ở điều kiện thường
Kim loại nào dưới đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Cu.
Zn.
Fe.
K.
Đáp án D
Ghi nhớ: Các kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Be, Mg), Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Hg
W
Pb
Hg
Đáp án A
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là
Al.
Cr.
Na.
Cu.
Đáp án C
Độ cứng của kim loại: Na < Al < Cu < Cr => Na là kim loại mềm nhất
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:
Khử các cation kim loại
Oxi hóa các cation kim loại
Oxi hóa các kim loại
Khử các kim loại
Đáp án A
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Fe.
Mg.
Al.
Ag.
Đáp án D
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Ca
Fe
Zn
Cu
Đáp án D
Kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa sẽ không tác dụng được với axit H2SO4 loãng
Để bảo vệ chân cầu bằng sắt ngâm trong nước sông, người ta gắn vào chân cầu (phần ngập trong nước) những thanh kim loại nào sau đây?
Pb.
Cu.
Zn.
Sn.
Đáp án C
Để bảo vệ sắt chống ăn mòn điện hóa=> dùng kim loại có tính khử mạnh hơn sắt để bảo vệ Fe, khi bị ăn mòn thì kim loại này sẽ bị ăn mòn trước => dùng Zn
Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào để khử độc thủy ngân:
Bột than
Nước
Bột lưu huỳnh
Bột sắt
Đáp án C
Dựa vào phản ứng : Hg + S -> HgS↓ (dễ thu gom)
Phát biểu nào dưới đây không đúng:
Nguyên tắc chung để điểu chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
Ăn mòn hóa học phát sinh ra dòng điện
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử
Đáp án C
C sai. Ăn mòn điện hóa mới phát sinh ra dòng điện
Cho các phát biểu sau :
(a) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (điện cực trơ) thu được khí H2 ở catot
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và Fe3O4 đun nóng thu được MgO và Fe
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 có xuất hiện hiện tượng ăn mòn điện hóa
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất là W, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
(e) Cho mẩu Na vào dung dịch muối CuSO4 sau phản ứng thu được Cu kim loại
Số phát biểu đúng là:
5
3
4
2
Đáp án B
(a) sai vì catot thu được Cu, khi nào điện phân hết Cu2+ mới có thể thu được H2
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Sai. Na + H2O -> NaOH + ½ H2O
2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất:
Fe3+
Al3+
Ag+
Cu2+
Đáp án B
Dựa vào dãy điện hóa kim loại. Từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hóa của ion tương ứng tăng dần.
Tính chất vật của kim loại nào dưới đây không đúng?
Tính cứng: Fe < Al < Cr.
Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W.
Khả năng dẫn điện: Ag > Cu > Al.
Tỉ khối: Li < Fe < Os.
Đáp án A
Cho khí CO2 dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, MgO, Al2O3.
Cu, Mg, Al.
Đáp án C
Chỉ có CuO bị khử bởi CO => Các chất sau phản ứng là Cu, MgO, Al2O3.
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại?
Xesi.
Natri.
Liti.
Kali.
Đáp án A
Kim loại nào dưới đây khi tác dụng với HCl loãng và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua kim loại?
Fe.
Cu.
Zn.
Ag.
Đáp án C
Những tính chất vật lý chung của kim loại là:
Tính dẻo, có ánh kim và rất cứng.
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim, có khối lượng riêng lớn.
Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, và có ánh kim.
Đáp án D
Trong số các kim loại sau, cặp kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất:
W, Hg.
Au, W.
Fe, Hg.
Cu, Hg.
Đáp án A
Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự tính khử tăng dần?
Pb, Sn, Ni, Zn.
Ni, Sn, Zn, Pb.
Ni, Zn, Pb, Sn.
Pb, Ni, Sn, Zn.
Đáp án A
Theo dãy điện hóa tính khử được sắp xếp theo chiều tăng dần là: Pb, Sn, Ni, Zn.
Tiến hành các thí nghiệm:
(1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
(2) Dẫn NH3 qua ống đựng Cuo nóng.
(3) Cho Al vào dung dịch Fe2SO4 dư
(4) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
1
4
2
3
Đáp án C
Các thí nghiệm thu được kim loại là (1) (2)
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất có kí hiệu hóa học là:
Cr.
W.
Hg.
O2.
Đáp án B
Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là
Mg.
Fe.
Zn.
Al.
Đáp án B
Dãy so sánh tính chất vật lí của dãy kim loại nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ nóng cháy của Hg< Al< W
Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag>Cu>Au
Tính cứng của Fe> Cr > Cs
Khối lượng riêng của Li< Fe< Os
Đáp án C
A,B,D đúng
C, sai vì tính cứng Cr > Fe > Cs
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng với điện cực trơ là
Cu, Ca, Zn
Fe, Cr, Al
Li, Ag, Sn
Zn, Cu, Ag
Đáp án D
Điện phân dung dịch muối để điều chế kim loại dùng để điều chế kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2. Những chất nào là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại phổ biến?
Đáp án A








