Bài tập cuối Tuần 4 Toán lớp 3 (có đáp án)
15 câu hỏi
Kết quả của phép tính trong hình dưới đây là:

24
48
42
56
Đáp án đúng là: C
Phép tính trong hình là 6 × 7.
Ta tính 6 × 7 = 42
Có 3 hộp bút chì màu, mỗi hộp có 6 bút chì màu. Hỏi có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
24
18
12
9
Đáp án đúng là: B
Có tất cả số bút chì màu là: 6 × 3 = 18 (bút chì màu)
Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ trống.
48 : 6 ..... 63 : 7
>
=
<
Đáp án đúng là: C
Ta có: 48 : 6 = 8;
63 : 7 = 9
Mà 8 < 9 nên 48 : 6 < 63 : 7
Phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?
28 : 7
36 : 6
42 : 7
30 : 6
Đáp án đúng là: A
A. 28 : 7 = 4 B. 36 : 6 = 6 C. 42 : 7 = 6 D. 30 : 6 = 5
So sánh các kết quả: 4 < 5 < 6
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 28 : 7 = 4
Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
7 × 4
7 × 6
6 × 8
6 × 5
Đáp án đúng là: C
A.7 × 4 = 28 B.7 × 6 = 42 C.6 × 8 = 48 D. 6 × 5 = 30
So sánh các kết quả: 28 < 30 < 42 < 48
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 6 × 8 = 48
Mai mua 6 quyển vở, mỗi quyển vở có giá 7 nghìn đồng, Mai đưa cho cô bán hàng 50 nghìn đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Mai bao nhiêu tiền?
13 nghìn đồng
10 nghìn đồng
38 nghìn đồng
8 nghìn đồng
Đáp án đúng là: D
Mai mua 6 quyển vở hết số tiền là:
7 × 6 = 42 (nghìn đồng)
Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là:
50 – 42 = 8 (nghìn đồng)
Đáp số: 8 nghìn đồng
Lấy một số nhân với 7 rồi cộng với 44 thì được số bé nhất có 3 chữ số. Số đó có giá trị là:
7
8
6
9
Đáp án đúng là: B
Số bé nhất có 3 chữ số là: 100

Số thích hợp điền vào hình vuông là: 100 – 44 = 56
Số thích hợp điền vào hình tròn là: 56 : 7 = 8
Vậy số cần tìm là: 8
Huyền hái được 42 quả táo xếp đều vào 7 rổ. Hỏi mỗi rổ có mấy quả táo?
8
7
6
5
Đáp án đúng là: C
Mỗi rổ có số quả táo là:
42 : 7 = 6 (quả táo)
Đáp số: 6 quả táo
Tính nhẩm phép tính

7 × 1 = 7 6 × 2 = 12 7 × 3 = 21 7 × 2 = 14 | 7 × 8 = 56 7 × 9 = 63 7 × 7 = 49 4 × 7 = 28 | 7 × 6 = 42 7 × 4 = 28 7 × 0 = 0 6 × 6 = 36 | 6 × 5 = 30 7 × 0 = 0 6 × 7 = 42 5 × 7 = 35 |
Tìm số hạng chưa biết trong các phép tính sau:
| a) __ × 6 = 36 c) 6 × __ = 54 | b) 42 : __ = 7 d) 7 × __ = 35 |
a) 6 × 6 = 36 c) 6 × 9 = 54 | b) 42 : 6 = 7 d) 7 × 5 = 35 |
Viết phép tính thích hợp vào chỗ trống:

a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 6 hàng.
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
______ = 42 (ô vuông)
b) Mỗi cột có 6 ô vuông, có 7 cột.
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
______= 42 (ô vuông)
Nhận xét: __________
a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 6 hàng.
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
7 × 6 = 42 (ô vuông)
b) Mỗi cột có 6 ô vuông, có 7 cột.
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
6 × 7 = 42 (ô vuông)
Nhận xét: 7 × 6 = 6 × 7

Chị Mai đã tham dự một khóa học nấu ăn liên tiếp trong 42 ngày. Hỏi khóa học của chị Mai diễn ra trong mấy tuần lễ? Biết mỗi tuần lễ có 7 ngày.
Khóa học của chị Mai diễn ra trong số tuần lễ là:
42 : 7 = 6 (tuần)
Đáp số: 6 tuần
Trang mua 7 quyển truyện tranh, mỗi quyển truyện tranh giá 8 nghìn đồng. Trang đưa cho cô bán hàng 100 nghìn đồng. Hỏi:
a) Trang mua 7 quyển truyện tranh hết bao nhiêu tiền?
b) Cô bán hàng phải trả lại Trang bao nhiêu tiền?
a) Trang mua 7 quyển truyện tranh hết số tiền là:
8 ´ 7 = 56 (nghìn đồng)
b) Cô bán hàng phải trả lại Trang số tiền là:
100 – 56 = 44 (nghìn đồng)
Đáp số: 44 nghìn đồng
An nhặt các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 9. Hỏi An nhặt được bao nhiêu quả bóng? Đó là những quả bóng mang phép tính nào?

An nhặt được 5 quả bóng. Đó là những quả mang phép tính:
48 : 6; 36 : 6; 42 : 7; 24 : 6; 14 : 7
Giải thích:
+) 48 : 6 = 8 < 9 Þ Nhặt
+) 36 : 6 = 6 < 9 Þ Nhặt
+) 42 : 7 = 6 < 9 Þ Nhặt
+) 8 ´ 7 = 56 > 9 Þ Không nhặt
+) 7 ´ 5 = 35 > 9 Þ Không nhặt
+) 6 ´ 4 = 24 > 9 Þ Không nhặt
+) 24 : 6 = 4 < 9 Þ Nhặt
+) 14 : 7 = 2 < 9 Þ Nhặt
Vậy An nhặt được tất cả 5 quả bóng.
