Bài tập cuối Tuần 4 Toán lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 4 Toán lớp 3 (có đáp án)

An Bình Nguyễn Thị
An Bình Nguyễn Thị
ToánLớp 319 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính trong hình dưới đây là:

Kết quả của phép tính trong hình dưới đây là: (ảnh 1)

24

48

42

56

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phép tính trong hình là 6 × 7.

Ta tính 6 × 7 = 42

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 3 hộp bút chì màu, mỗi hộp có 6 bút chì màu. Hỏi có tất cả bao nhiêu bút chì màu?

24

18

12

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có tất cả số bút chì màu là: 6 × 3 = 18 (bút chì màu)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ trống.

48 : 6 ..... 63 : 7

>

=

<

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 48 : 6 = 8;

           63 : 7 = 9

Mà 8 < 9 nên 48 : 6 < 63 : 7

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?

28 : 7

36 : 6

42 : 7

30 : 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

  A. 28 : 7 = 4            B. 36 : 6 = 6             C. 42 : 7 = 6  D. 30 : 6 = 5

So sánh các kết quả: 4 < 5 < 6

Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 28 : 7 = 4

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào có kết quả lớn nhất?

7 × 4

7 × 6

6 × 8

6 × 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  A.7 × 4 = 28           B.7 × 6 = 42            C.6 × 8 = 48  D. 6 × 5 = 30

So sánh các kết quả: 28 < 30 < 42 < 48

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 6 × 8 = 48

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mai mua 6 quyển vở, mỗi quyển vở có giá 7 nghìn đồng, Mai đưa cho cô bán hàng 50 nghìn đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Mai bao nhiêu tiền?

13 nghìn đồng

10 nghìn đồng

38 nghìn đồng

8 nghìn đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mai mua 6 quyển vở hết số tiền là:

7 × 6 = 42 (nghìn đồng)

Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là:

50 – 42 = 8 (nghìn đồng)

Đáp số: 8 nghìn đồng

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lấy một số nhân với 7 rồi cộng với 44 thì được số bé nhất có 3 chữ số. Số đó có giá trị là:

 

7

8

6

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số bé nhất có 3 chữ số là: 100

Lấy một số nhân với 7 rồi cộng với 44 thì được số bé nhất có 3 chữ số. Số đó có giá trị là: (ảnh 1)

Số thích hợp điền vào hình vuông là: 100 – 44 = 56

Số thích hợp điền vào hình tròn là: 56 : 7 = 8

Vậy số cần tìm là: 8                

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Huyền hái được 42 quả táo xếp đều vào 7 rổ. Hỏi mỗi rổ có mấy quả táo?

8

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi rổ có số quả táo là:

42 : 7 = 6 (quả táo)

Đáp số: 6 quả táo

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm phép tính

Tính nhẩm phép tính: (ảnh 1)
Xem đáp án

7 × 1 = 7

6 × 2 = 12

7 × 3 = 21

7 × 2 = 14

7 × 8 = 56

7 × 9 = 63

7 × 7 = 49

4 × 7 = 28

7 × 6 = 42

7 × 4 = 28

7 × 0 = 0

6 × 6 = 36

6 × 5 = 30

7 × 0 = 0

6 × 7 = 42

5 × 7 = 35

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số hạng chưa biết trong các phép tính sau:

a) __  × 6 = 36

c) 6 ×  __ = 54

b) 42 :  __  = 7

d) 7 × __  = 35

(1)
6
(2)
9
(3)
6
(4)
5
Xem đáp án

a) 6 × 6 = 36

c) 6 × 9 = 54

b) 42 : 6 = 7

d) 7 × 5 = 35

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Viết phép tính thích hợp vào chỗ trống:

a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 6 hàng.

Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

______ = 42 (ô vuông)

b) Mỗi cột có 6 ô vuông, có 7 cột.

Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

______= 42 (ô vuông)

Nhận xét: __________

(1)
7 × 6
(2)
6 × 7
(3)
7 × 6 = 6 × 7
Xem đáp án

a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 6 hàng.

Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

7 × 6 = 42 (ô vuông)

b) Mỗi cột có 6 ô vuông, có 7 cột.

Số ô vuông trong hình chữ nhật là:

6 × 7 = 42 (ô vuông)

Nhận xét: 7 × 6 = 6 × 7
12. Tự luận
• 1 điểm
Em điền số thích hợp vào chỗ trống:
Em điền số thích hợp vào chỗ trống:  (ảnh 1)
Xem đáp án
Em điền số thích hợp vào chỗ trống:  (ảnh 2)
13. Tự luận
• 1 điểm

Chị Mai đã tham dự một khóa học nấu ăn liên tiếp trong 42 ngày. Hỏi khóa học của chị Mai diễn ra trong mấy tuần lễ? Biết mỗi tuần lễ có 7 ngày.

Xem đáp án

Khóa học của chị Mai diễn ra trong số tuần lễ là:

42 : 7 = 6 (tuần)

Đáp số: 6 tuần

14. Tự luận
• 1 điểm

Trang mua 7 quyển truyện tranh, mỗi quyển truyện tranh giá 8 nghìn đồng. Trang đưa cho cô bán hàng 100 nghìn đồng. Hỏi:

a) Trang mua 7 quyển truyện tranh hết bao nhiêu tiền?

b) Cô bán hàng phải trả lại Trang bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Trang mua 7 quyển truyện tranh hết số tiền là:

8 ´ 7 = 56 (nghìn đồng)

b) Cô bán hàng phải trả lại Trang số tiền là:

100 – 56 = 44 (nghìn đồng)

Đáp số: 44 nghìn đồng

15. Tự luận
• 1 điểm

An nhặt các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 9. Hỏi An nhặt được bao nhiêu quả bóng? Đó là những quả bóng mang phép tính nào?

An nhặt các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 9. Hỏi An nhặt được bao nhiêu  (ảnh 1)
Xem đáp án

An nhặt được 5 quả bóng. Đó là những quả mang phép tính:

48 : 6;               36 : 6;                                               42 : 7;         24 : 6;               14 : 7

Giải thích:

+) 48 : 6 = 8 < 9 Þ Nhặt

+) 36 : 6 = 6 < 9 Þ Nhặt

+) 42 : 7 = 6 < 9 Þ Nhặt

+) 8 ´ 7 = 56 > 9 Þ Không nhặt

+) 7 ´ 5 = 35 > 9 Þ Không nhặt

+) 6 ´ 4 = 24 > 9 Þ Không nhặt

+) 24 : 6 = 4 < 9 Þ Nhặt

+) 14 : 7 = 2 < 9 Þ Nhặt

Vậy An nhặt được tất cả 5 quả bóng.