Bài tập cuối Tuần 31 Toán lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 31 Toán lớp 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 343 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của 25 019 và 3 là:

75 057

65 037

65 057

75 037

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

25 019 × 3 = 75 057

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương của 70 750 và 5 là:

14 150

14 510

12 150

12 510

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

70 750 : 5 = 14 150

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép chia có số dư bằng 2 là:

72 456 : 2

97 526 : 3

80 513 : 5

14 748 : 7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

72 456 : 2 = 36 228

97 526 : 3 = 32 508 (dư 2)

80 513 : 5 = 16 102 (dư 3)

14 748 : 7 = 2 106 (dư 6)

Phép chia có số dư bằng 2 là: 97 526 : 3

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau với số lớn nhất có 1 chữ số là:

90 000

98 760

98 765

92 106

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là: 10 234

Số lớn nhất có 1 chữ số là: 9

Tích của số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau với số lớn nhất có 1 chữ số là:

10 234 × 9 = 92 106

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Mai mang 100 000 đồng đi chợ. Cô mua 3 kg táo , mỗi ki-lô-gam có giá 28 000 đồng. Vậy số tiền cô Mai còn lại là:

16 000 đồng

20 000 đồng

72 000 đồng

14 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cô Mai mua táo hết số tiền là:

28 000 × 3 = 84 000 (đồng)

Vậy số tiền cô Mai còn lại là:

100 000 – 84 000 = 16 000 (đồng)

Đáp số: 16 000 đồng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:

4 113 × 5

84 696 : 6

27 260 × 3

92 876 : 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4 113 × 5 = 20 565

84 696 : 6 = 14 116

27 260 × 3 = 81 780

92 876 : 4 = 23 219

So sánh các kết quả vừa tính được ta có:

14 116 < 20 565 < 23 219 < 81 780

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là: 27 260 × 3

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chị Bình làm việc trong 4 giờ nhận được 94 000 đồng. Vậy số tiền mỗi giờ làm việc chị Bình nhận được là:

24 000 đồng

23 500 đồng

23 000 đồng

22 500 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vậy số tiền mỗi giờ làm việc chị Bình nhận được là:

94 000 : 4 = 23 500 (đồng)

Đáp số: 23 500 đồng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 24 968 : 8 × 3 là:

6 451

3 124

9 613

9 363

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

24 968 : 8 × 3 = 3 121 × 3 = 9 363

Giá trị của biểu thức 24 968 : 8 × 3 là: 9 363.

9. Tự luận
• 1 điểm

Số vào ô trống?

Số vào ô trống? (ảnh 1)
Xem đáp án
Số vào ô trống? (ảnh 2)
10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

>, <, =?

12 000 : 3 __  24 000 : 6

98 742 : 3 __  16 432 × 2

31 000 × 2 __  16 000 × 5

15 070 × 2 __  90 420 : 3

(1)
=
(2)
>
(3)
<
(4)
=
Xem đáp án

12 000 : 3 = 24 000 : 6

98 742 : 3 > 16 432 × 2

31 000 × 2 < 16 000 × 5

15 070 × 2 = 90 420 : 3

11. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính: (ảnh 2)
12. Tự luận
• 1 điểm

Có 34 259 cái bát xếp vào các hộp, mỗi hộp xếp được nhiều nhất 6 cái. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái hộp để đựng hết số bát đó.

Xem đáp án

Có: 34 259 : 6 = 5 709 (dư 5)

Cần ít nhất số cái hộp để đựng hết số bát đó là:

5 709 + 1 = 5 710 (hộp)

Đáp số: 5 710 cái hộp

13. Tự luận
• 1 điểm

Số vào ô trống ?

Số vào ô trống ? (ảnh 1)
Xem đáp án
Số vào ô trống ? (ảnh 2)
14. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy giúp những chú ong tìm mật bằng cách nối biểu thức trên bông hoa với kết quả phù hợp ứng với mỗi chú ong:

Em hãy giúp những chú ong tìm mật bằng cách nối biểu thức trên bông hoa với kết quả phù hợp ứng với mỗi chú ong: (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy giúp những chú ong tìm mật bằng cách nối biểu thức trên bông hoa với kết quả phù hợp ứng với mỗi chú ong: (ảnh 2)
15. Tự luận
• 1 điểm

Cô Yến vừa nhập về cửa hàng 5 xe tải gạo, mỗi xe chở 4 500 kg gạo. Toàn bộ số gạo này được nhân viên trong cửa hàng của cô Yến đóng thành từng bao, mỗi bao đựng 9 kg gạo. Hỏi cửa hàng cô Yến đóng được bao nhiêu bao gạo?

Xem đáp án

Số gạo cô Yến vừa nhập về cửa hàng là:

4 500 × 5 = 22 500 (kg)

Số bao gạo cửa hàng cô Yến đóng được là:

22 500 : 9 = 2 500 (bao)

Đáp số: 2 500 bao gạo.