Bài tập cuối Tuần 19 Toán lớp 1 (có đáp án)
14 câu hỏi
Số Mười hai viết là:
2
21
12
24
Đáp án đúng là: C
Số Mười hai viết là 12
Số 11 đọc là:
Mười một
Một một
Mười hai
Một
Đáp án đúng là: A
Số 11 đọc là Mười một

20
12
11
10
Đáp án đúng là: D
Có 10 bạn đang đứng xếp hàng.

13
14
15
16
Đáp án đúng là: C
Có 15 bông hoa trong bình.
Trên bàn có số cái kẹo là:

15
18
17
16
Đáp án đúng là: A
Có 15 cái kẹo trên bàn.
Để có 20 cái kẹo, cần thêm:

2 cái
3 cái
1 cái
5 cái
Đáp án đúng là:D
Để có 20 cái kẹo, cần thêm 5 cái kẹo nữa.
Để có 18 cái kẹo, cần thêm:

2 cái
3 cái
4 cái
6 cái
Đáp án đúng là:B
Để có 18 cái kẹo, cần thêm 3 cái kẹo nữa.
Viết số thích hợp vào ô trống:

Mười một 11 | Mười sáu 16 | Mười chín 19 | Mười hai 12 | Mười lăm 15 |
Mười bốn 14 | Mười bảy 17 | Mười ba 13 | Mười tám 18 |
|
Nối số với cách đọc tương ứng để xếp những chiếc bánh vào đĩa:


Viết tiếp hai số để hoàn thành các dãy số sau:


Đọc các số sau:

a) 16: Mười sáu
b) 14: Mười bốn
c) 19: Mười chín
d) 13: Mười ba
Nối các hình:


Tô màu vào ô chứa các số tròn chục:

Em tô màu vào ô chứa các số 60, 30, 80 nhé.
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
a) 90 là số tròn chục __
b) Số 15 đọc là mười lăm __
c) 35 là số tròn chục __
a) 90 là số tròn chục Đ
b) Số 15 đọc là mười lăm Đ
c) 35 là số tròn chục S
Giải thích:
35 không phải là số tròn chục
