Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ x1 đến x2) lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Một vật dao động điều hoà có chu kì dao động \(T = 4{\rm{ }}s\) và biên độ dao động \(A = 4{\rm{ }}cm.\) Thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm có li độ cực đại về điểm có li độ bằng một nửa biên độ là
\(2\,s.\)
\(\frac{2}{3}\,s.\)
\(1\,s.\)
\(\frac{1}{3}\,s.\)
Đáp án đúng là B
\({t_{\min \left( {A \to \frac{A}{2}} \right)}} = \frac{T}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\,s.\)
Một vật dao động điều hoà với phương trình \(x = 4\cos \left( {5\pi t} \right)\,\left( {cm} \right).\) Từ thời điểm ban đầu, thời điểm đầu tiên vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại là
\(\frac{1}{{30}}\,s.\)
\(\frac{1}{6}\,s.\)
\(\frac{7}{{30}}\,s.\)
\(\frac{{11}}{{30}}\,s.\)
Đáp án đúng là A
Tại thời điểm ban đầu vật ở vị trí biên \(x = A,\) \(v = 0.\)
Vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại tại vị trí có li độ \(x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = \pm 2\sqrt 3 \,cm\)
Thời điểm đầu tiên vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại \(t = {t_{A \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{T}{{12}} = \frac{{2\pi }}{{\omega .12}} = \frac{{2\pi }}{{5\pi .12}} = \frac{1}{{30}}\,s.\)
Một vật dao động điều hoà với phương trình \[x = 4\cos \left( {5\pi t} \right)\left( {cm} \right).\] Thời điểm đầu tiên vật có vận tốc bằng nửa độ lớn vận tốc cực đại là
\[\frac{{11}}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
\[\frac{1}{6}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
\[\frac{7}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
\[\frac{1}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
Đáp án đúng là B
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}A = 4 cm \\\omega = 5\pi \frac{{{\rm{rad}}}}{{\rm{s}}}\end{array} \right. \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,4 s,{\rm{ }}\varphi = 0\]
Tại\[t = 0 \Rightarrow {x_0} = 4 cm = A\]
\[v = \frac{1}{2}{\left| v \right|_{max}} \to \frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{v_{max}^2}} = 1 \to \frac{x}{A} = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2} \to x = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}A\]
Ban đầu \[{x_0} = A\] và \[v > 0\]nên ta lấy vị trí \[x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}A\]và đi theo chiều dương:
\[\Delta t = \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}} = \frac{{7T}}{{12}} = \frac{{7.0,4}}{{12}} = \frac{7}{{30}} s.\]
Một vật dao động điều hòa với Biên độ \(A\) và chu kỳ \(T.\) Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) là
\(\frac{T}{8}.\)
\(\frac{T}{4}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
\(\frac{T}{{12}}.\)
Đáp án đúng là B
Thời gian ngắn nhất khi vật có tốc độ lớn nhất nên vật lấy vị trí cân bằng làm vị trí đối xứng
Để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) thì vật đi qua 2 vị trí cách vị trí cân bằng một khoảng là \[\frac{{A\sqrt 2 }}{2}.\]
Mà thời gian để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí\[x = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\] là \(\frac{T}{8}.\)
Nên thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) là\(2\frac{T}{8} = \frac{T}{4}.\)
Một vật dao động điều hoà, biết khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm có li độ \({x_1}\, = - A\) đến điểm có li độ \({x_2} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) là 0,5 s. Chu kì dao động của vật là
T = 1 s.
T = 1,5 s.
T = 2 s.
T = 1,2 s.
Đáp án đúng là D
Ta có \({t_{\left( { - A \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = {t_{\left( { - A \to 0} \right)}} + {t_{\left( {0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = \frac{T}{4} + \frac{T}{6} = 0,5 \Rightarrow T = 1,2s\).
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 4\cos \left( {5\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right)\). Tính từ thời điểm ban đầu, khoảng thời gian ngắn nhất để vật đến vị trí có gia tốc \(a = - 50\sqrt {\rm{3}} {{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\) là
0,0167 s.
0,105 s.
0,033 s.
0,33 s.
Đáp án đúng là C
Tại thời điểm ban đầu ta có \(\varphi = - \frac{\pi }{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\left( {cm} \right)\\v > 0\end{array} \right.\)
Lại có \(a = - 50{\pi ^2}\sqrt 3 = - {\omega ^2}x \Rightarrow x = 2\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

Do đó \(\Delta t = {t_{\left( {\frac{A}{2} \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = {t_{\left( {0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} - {t_{\left( {0 \to \frac{A}{2}} \right)}} = \frac{T}{6} - \frac{T}{{12}} = \frac{T}{{12}} = \frac{{2\pi }}{{12\omega }} = \frac{1}{{30}} = 0,033\left( s \right)\).
Một vật dao động điều hoà với chu kì T. Nếu chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí \(x = \frac{A}{2}\) theo chiều dương thì trong nửa chu kì đầu tiên tốc độ của vật cực đại ở thời điểm
\(t = \frac{T}{8}.\)
\(t = \frac{T}{4}.\)
\(t = \frac{T}{6}.\)
\(t = \frac{{5T}}{{12}}.\)
Đáp án đúng là D

Ta có \(\left| v \right| = {v_{\max }} \Rightarrow x = 0.\)
Khi đó \(\Delta t = {t_{\left( {\frac{A}{2} \to A} \right)}} + {t_{\left( {A \to 0} \right)}} = \frac{T}{6} + \frac{T}{4} = \frac{{5T}}{{12}}\).
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ \(x = \frac{A}{2}\) là
\(\frac{T}{{24}}.\)
\(\frac{T}{{16}}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
\(\frac{T}{{12}}.\)
Đáp án đúng là D

Ta có \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{2} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{6}\) do đó \({t_{\min }} = \frac{T}{{12}}\)
Cách 2 [Sử dụng trục thời gian]

Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ \(x = \frac{A}{2}\) là \(\frac{T}{{12}}\)
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T trên trục Ox với O là vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ \(x = \frac{A}{{\sqrt 2 }}\) là
\(\frac{T}{8}.\)
\(\frac{T}{{16}}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
\(\frac{T}{{12}}.\)
Đáp án đúng là A

Ta có\(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}\,.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với chu kì T. Vị trí cân bằng của chất điểm trùng với gốc tọa độ, khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ x = A đến vị trí có li độ \(x = \frac{A}{2}\)là
\(\frac{T}{8}.\)
\(\frac{T}{3}.\)
\(\frac{T}{4}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
Đáp án đúng là D

Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = A. đến điểm có li độ \(x = \frac{A}{2}\) là \(\frac{T}{6}\)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 1,2{\rm{ s}}\) và biên độ \(A = 8{\rm{ cm}}\). Xét khoảng thời gian ngắn nhất \(\Delta t\) để vật đi từ vị trí có li độ \({x_1} = 4{\rm{ cm}}\) đến vị trí có li độ \({x_2} = - 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Li độ \({x_1} = 4{\rm{ cm}}\) tương ứng với góc trên đường tròn lượng giác có \(\cos {\alpha _1} = 0,5\).
Góc quét tối thiểu trên đường tròn lượng giác khi vật đi từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) là \(\frac{{7\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất \(\Delta t\) để vật đi từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) bằng \(0,35{\rm{ s}}\).
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(\Delta t\) ngắn nhất đó là \(4 + 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
a) Đúng. \(\cos {\alpha _1} = \frac{{{x_1}}}{A} = \frac{4}{8} = 0,5\).
b) Đúng. Khoảng thời gian ngắn nhất ứng với góc quét nhỏ nhất.
Vật đi từ \({x_1} = \frac{A}{2}\) đến \({x_2} = - \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) theo chiều âm:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{3} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}} = \frac{{6\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
Tuy nhiên, nếu xét đi từ \({x_1} = \frac{A}{2}\) qua biên dương rồi đến \({x_2} = - \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) thì góc quét lớn hơn.
Để góc quét nhỏ nhất, vật đi từ \({x_1} = 4{\rm{ cm}}\) theo chiều âm đến \({x_2} = - 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Góc quét \(\Delta \varphi = \arcsin \left( {\frac{4}{8}} \right) + \arcsin \left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{8}} \right) = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
Do đó phát biểu góc quét bằng \(\frac{{7\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\) là Sai.
c) Sai. \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}} \Rightarrow \Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /2}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{4} = \frac{{1,2}}{4} = 0,3{\rm{ s}}\).
d) Đúng. Quãng đường ngắn nhất tương ứng vật đi trực tiếp từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) không qua biên: \(S = {x_1} + |{x_2}| = 4 + 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số \(f = 2{\rm{ Hz}}\) và biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\).
Chu kỳ dao động của chất điểm là \(0,5{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng \({x_1} = 0\) đến vị trí có li độ \({x_2} = 5{\rm{ cm}}\) là \(\frac{1}{{24}}{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) đến vị trí biên dương \({x_2} = 10{\rm{ cm}}\) là \(\frac{1}{{12}}{\rm{ s}}\).
Thời gian ngắn nhất vật đi từ \({x_1} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) bằng \(\frac{1}{8}{\rm{ s}}\).
a) Đúng. \(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{2} = 0,5{\rm{ s}}\).
b) Đúng. Đi từ \(0 \to \frac{A}{2} = 5{\rm{ cm}}\) ngắn nhất ứng với góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}} \Rightarrow \Delta t = \frac{T}{{12}} = \frac{{0,5}}{{12}} = \frac{1}{{24}}{\rm{ s}}\).
c) Đúng. Đi từ \(\frac{A}{2} = 5{\rm{ cm}} \to A = 10{\rm{ cm}}\) ngắn nhất ứng với góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{3}{\rm{ rad}} \Rightarrow \Delta t = \frac{T}{6} = \frac{{0,5}}{6} = \frac{1}{{12}}{\rm{ s}}\).
d) Đúng. Đi từ \( - \frac{{A\sqrt 2 }}{2} \to + \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) qua VCB ngắn nhất ứng với góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}} \Rightarrow \Delta t = \frac{T}{4} = \frac{{0,5}}{4} = \frac{1}{8}{\rm{ s}}\).
Một con lắc lò xo dao động điều hòa có tần số góc \(\omega = 10\pi {\rm{ rad/s}}\) và biên độ \(A = 6{\rm{ cm}}\).
Chu kỳ dao động của con lắc là \(0,2{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ \({x_1} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 3{\rm{ cm}}\) là \(\frac{1}{{20}}{\rm{ s}}\).
Tốc độ trung bình lớn nhất của vật khi đi từ \({x_1} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 3{\rm{ cm}}\) đạt được khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian ngắn nhất từ \({x_1} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 3{\rm{ cm}}\) là \(3\sqrt 3 + 3{\rm{ cm}}\).
a) Đúng. \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{10\pi }} = 0,2{\rm{ s}}\).
b) Đúng. \({x_1} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\), \({x_2} = - \frac{A}{2} = - 3{\rm{ cm}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất ứng với vật đi trực tiếp từ \({x_1}\) qua VCB đến \({x_2}\):
Góc quét \(\Delta \varphi = \arcsin \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + \arcsin \left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{\pi }{3} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
\( \Rightarrow \Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /2}}{{10\pi }} = \frac{1}{{20}}{\rm{ s}} = 0,05{\rm{ s}}\).
c) Đúng. Chuyển động qua VCB có tốc độ lớn nhất nên thời gian là ngắn nhất và tốc độ trung bình thu được là lớn nhất.
d) Đúng. Vì vật đi trực tiếp từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) không đổi chiều chuyển động nên \(S = |{x_1}| + |{x_2}| = 3\sqrt 3 + 3{\rm{ cm}}\).
Vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng \(MN = 12{\rm{ cm}}\) với chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Gọi \(O\) là trung điểm MN.
Biên độ dao động của vật là A = 6 cm
Thời gian ngắn nhất vật đi từ biên âm M đến điểm I là trrung điểm của OM là \(\frac{1}{3}{\rm{ s}}\).
Thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm \(I\) trung điểm OM đến điểm K (trung điểm của ON) là \(\frac{1}{3}{\rm{ s}}\)
Thời gian ngắn nhất vật đi từ O đến \(I\) và thời gian ngắn nhất đi từ \(I\) đến \(M\) bằng \(2\).
a) Đúng. \(2A = 12{\rm{ cm}} \Rightarrow A = 6{\rm{ cm}}\).
b) Đúng. Point \(M\) có \(x = - A = - 6{\rm{ cm}}\). Point \(I\) có \(x = - \frac{A}{2} = - 3{\rm{ cm}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ biên âm \( - A\) đến \( - \frac{A}{2}\) là \(\Delta t = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}}\).
c) Đúng. Điểm \(I\) có \({x_1} = - \frac{A}{2}\), point \(K\) có \({x_2} = + \frac{A}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \( - \frac{A}{2}\) đến \( + \frac{A}{2}\) qua VCB là \(\Delta t = \frac{T}{{12}} + \frac{T}{{12}} = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}}\).
d) Sai. Đi từ \(O(0)\) đến \(I\left( { - \frac{A}{2}} \right)\) mất \({t_1} = \frac{T}{{12}}\). Đi từ \(I\left( { - \frac{A}{2}} \right)\) đến \(M( - A)\) mất \({t_2} = \frac{T}{6}\).
Tỉ số \(\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{T/12}}{{T/6}} = \frac{1}{2} = 0,5\). Phát biểu bằng \(2\) là Sai.
Cho một chất điểm dao động điều hòa có phương trình \(x = 10\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{3}} \right){\rm{ cm}}\).
Chu kỳ dao động của chất điểm là \(0,5{\rm{ s}}\).
Tại \(t = 0{\rm{ s}}\), chất điểm ở vị trí \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) và chuyển động theo chiều dương.
Thời điểm đầu tiên chất điểm đến vị trí \({x_2} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) kể từ \(t = 0{\rm{ s}}\) là khoảng thời gian ngắn nhất để đi từ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) theo chiều dương đến \({x_2} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để chất điểm đi từ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) bất kể chiều chuyển động là \(\frac{7}{{48}}{\rm{ s}}\).
a) Đúng. \(T = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = 0,5{\rm{ s}}\).
b) Đúng. Tại \(t = 0\), \({x_1} = 10\cos \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = 5{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\). Vì \(\varphi = - \frac{\pi }{3} < 0 \Rightarrow v > 0\) (chiều dương).
c) Sai. Tại \(t = 0\), vật ở \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) đang đi theo chiều dương (hướng ra biên dương \(A\)), do đó thời điểm đầu tiên tới \({x_2} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) phải đi qua biên dương rồi mới quay về \({x_2}\), khoảng thời gian này LỚN HƠN khoảng thời gian ngắn nhất (khoảng thời gian ngắn nhất là vật đi từ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) theo chiều âm trực tiếp sang \({x_2}\)).
d) Sai. Khoảng thời gian ngắn nhất bất kể chiều ban đầu là vật đi trực tiếp giữa \({x_1} = \frac{A}{2}\) và \({x_2} = - \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) qua VTCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{4} = \frac{{5\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{5\pi /12}}{{4\pi }} = \frac{5}{{48}}{\rm{ s}}\).
Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng \(m = 100{\rm{ g}}\) và lò xo có độ cứng \(k = 100{\rm{ N/m}}\) dao động điều hòa với biên độ \(A = 4{\rm{ cm}}\). Lấy \({\pi ^2} = 10\).
Tần số góc dao động của con lắc là \(10{\rm{ rad/s}}\).
Vị trí có động năng bằng thế năng có li độ \(x = \pm 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
Vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng có li độ \(x = \pm 2{\rm{ cm}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có động năng bằng thế năng đến vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng là \(\frac{1}{{120}}{\rm{ s}}\).
a) Sai. \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,1}}} = \sqrt {1000} = 10\sqrt {10} = 10\pi {\rm{ rad/s}}\)
b) Đúng. \({W_d} = {W_t} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }} = \pm \frac{4}{{\sqrt 2 }} = \pm 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
c) Đúng. \({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow W = 4{W_t} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{2} = \pm 2{\rm{ cm}}\).
d) Đúng. Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \({x_1} = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) (\(2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\)) đến \({x_2} = \frac{A}{2}\) (\(2{\rm{ cm}}\)):
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{{12}}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /12}}{{10\pi }} = \frac{1}{{120}}{\rm{ s}}\).
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 8\cos (2\pi t){\rm{ cm}}\). Xét khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ li độ \({x_1} = - 4{\rm{ cm}}\) đến li độ \({x_2} = 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Li độ \({x_1} = - 4{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\) và \({x_2} = 4\sqrt 3 {\rm{ cm}} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
Góc quét nhỏ nhất tương ứng trên vòng tròn lượng giác là \(\frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất cần tìm là \(0,25{\rm{ s}}\).
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian ngắn nhất này là \(16(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm/s}}\).
a) Đúng. Với \(A = 8{\rm{ cm}} \Rightarrow - \frac{A}{2} = - 4{\rm{ cm}}\) và \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
b) Đúng.
Đi từ \( - \frac{A}{2}\) đến \( + \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) qua VCB ngắn nhất: \(\Delta \varphi = \arcsin \left( {\frac{1}{2}} \right) + \arcsin \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
c) Đúng. \(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /2}}{{2\pi }} = 0,25{\rm{ s}} = \frac{T}{4}\).
d) Đúng. Quãng đường \(S = |{x_1}| + |{x_2}| = 4 + 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Vận tốc trung bình (hoặc tốc độ trung bình vì không đổi chiều): \({v_{tb}} = \frac{S}{{\Delta t}} = \frac{{4 + 4\sqrt 3 }}{{0,25}} = 16(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm/s}}\).
Một chất điểm dao động điều hòa có gia tốc cực đại \({a_{\max }} = 16{\pi ^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) và tốc độ cực đại \({v_{\max }} = 8\pi {\rm{ cm/s}}\).
Tần số góc dao động \(\omega = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).
Biên độ dao động \(A = 4{\rm{ cm}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có gia tốc \({a_1} = - 8{\pi ^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) đến vị trí có gia tốc \({a_2} = 8\sqrt 2 {\pi ^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) là \(\frac{7}{{24}}{\rm{ s}}\).
Trong khoảng thời gian ngắn nhất đó, độ lớn lực kéo về tăng rồi giảm.
a) Đúng. \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{16{\pi ^2}}}{{8\pi }} = 2\pi {\rm{ rad/s}} \Rightarrow T = 1{\rm{ s}}\).
b) Đúng. \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{8\pi }}{{2\pi }} = 4{\rm{ cm}}\).
c) Sai. Ta có \(a = - {\omega ^2}x \Rightarrow x = - \frac{a}{{{\omega ^2}}}\).
Tại \({a_1} = - 8{\pi ^2} \Rightarrow {x_1} = - \frac{{ - 8{\pi ^2}}}{{4{\pi ^2}}} = 2{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\).
Tại \({a_2} = 8\sqrt 2 {\pi ^2} \Rightarrow {x_2} = - \frac{{8\sqrt 2 {\pi ^2}}}{{4{\pi ^2}}} = - 2\sqrt 2 {\rm{ cm}} = - \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\).
Thời gian ngắn nhất đi từ \({x_1} = \frac{A}{2}\) đến \({x_2} = - \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) qua VCB có góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{4} = \frac{{5\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{5\pi /12}}{{2\pi }} = \frac{5}{{24}}{\rm{ s}}\).
d) Sai. Vật đi từ \({x_1} = 2{\rm{ cm}} \to {\rm{VCB}}(0) \to {x_2} = - 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
Khi về VTCB, |x| giảm \( \Rightarrow \) độ lớn lực kéo về \(|F| = k|x|\) giảm về \(0\), sau đó đi ra \({x_2}\) thì |x| tăng \( \Rightarrow |F|\) tăng. Do đó độ lớn lực kéo về giảm rồi tăng
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ \(T\). Gọi \({t_1}\) là khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ \(x = 0\) đến \(x = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\), và \({t_2}\) là khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ \(x = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) đến \(x = A\).
Thời gian \({t_1} = \frac{T}{6}\).
Thời gian \({t_2} = \frac{T}{{12}}\).
Tỉ số \(\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = 2\).
Tổng thời gian \({t_1} + {t_2} = \frac{T}{4}\).
a) Đúng. Đi từ \(0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) ngắn nhất: góc quét \(\Delta {\varphi _1} = \arcsin \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{\pi }{3}{\rm{ rad}} \Rightarrow {t_1} = \frac{{\pi /3}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{6}\).
b) Đúng. Đi từ \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2} \to A\) ngắn nhất: góc quét \(\Delta {\varphi _2} = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}} \Rightarrow {t_2} = \frac{{\pi /6}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{{12}}\).
c) Đúng. \(\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{T/6}}{{T/12}} = 2\).
d) Đúng. \({t_1} + {t_2} = \frac{T}{6} + \frac{T}{{12}} = \frac{T}{4}\) (chính là thời gian đi từ VTCB đến vị trí biên).
Cho hai điểm \(P\) và \(Q\) nằm trên trục dao động của một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\) và chu kỳ \(T = 0,6{\rm{ s}}\). Biết \(P\) có li độ \({x_P} = - 5{\rm{ cm}}\) và \(Q\) có li độ \({x_Q} = 5\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) trên trục Ox là \(5(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ \(P\) đến \(Q\) là \(0,15{\rm{ s}}\).
Nếu vật đi từ \(P\) đến \(Q\) theo chiều đi qua biên âm thì thời gian đi là \(0,35{\rm{ s}}\).
Tốc độ trung bình lớn nhất của vật khi đi giữa hai li độ \({x_P}\) và \({x_Q}\) ứng với chuyển động trong khoảng thời gian ngắn nhất.
a) Đúng. Khoảng cách \(PQ = |{x_Q} - {x_P}| = |5\sqrt 3 - ( - 5)| = 5 + 5\sqrt 3 = 5(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm}}\).
b) Đúng. Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \({x_P} = - 5{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\) đến \({x_Q} = 5\sqrt 3 {\rm{ cm}} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) qua VTCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta {t_{\min }} = \frac{T}{4} = \frac{{0,6}}{4} = 0,15{\rm{ s}}\).
c) Sai. Nếu đi qua biên âm: Góc quét \(\Delta \varphi ' = 2\pi - \Delta \varphi = 2\pi - \frac{\pi }{2} = \frac{{3\pi }}{2}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t' = \frac{3}{4}T = \frac{3}{4} \cdot 0,6 = 0,45{\rm{ s}}\).
d) Đúng. Vì quãng đường trực tiếp \(S = PQ\) là cố định khi đi trực tiếp không đổi chiều, thời gian ngắn nhất \(\Delta {t_{\min }}\) sẽ cho tốc độ trung bình \({v_{tb}} = \frac{S}{{\Delta {t_{\min }}}}\) đạt giá trị lớn nhất.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\) và biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\). Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ li độ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) đến li độ \({x_2} = - 5{\rm{ cm}}\) bằng bao nhiêu giây (lấy kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Đáp án: 0,33
\({x_1} = 5{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\) và \({x_2} = - 5{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \(\frac{A}{2}\) đến \( - \frac{A}{2}\) qua VCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /3}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}} \approx 0,33{\rm{ s}}\).
Một chất điểm dao động điều hòa có tần số góc \(\omega = 4\pi {\rm{ rad/s}}\). Thời gian ngắn nhất để chất điểm di chuyển từ vị trí có li độ \({x_1} = - \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) đến vị trí có li độ \({x_2} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) là bao nhiêu giây (nhập kết quả dưới dạng số thập phân làm tròn đến 3 chữ số thập phân)?
Đáp án: 0,146
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \( - \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) đến \( + \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) qua VCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \arcsin \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) + \arcsin \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{3} = \frac{{7\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{7\pi /12}}{{4\pi }} = \frac{7}{{48}}{\rm{ s}} \approx 0,14583... \approx 0,146{\rm{ s}}\).
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 1,2{\rm{ s}}\). Tính khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí biên âm \({x_1} = - A\) đến vị trí có li độ \({x_2} = \frac{A}{2}\) theo đơn vị giây.
Đáp án: 0,4
Đi từ biên âm \( - A\) đến \({x_2} = \frac{A}{2}\):
Góc quét ngắn nhất \(\Delta \varphi = \pi - \arccos \left( {\frac{1}{2}} \right) = \pi - \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{{2\pi /T}} = \frac{{2\pi /3}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{3} = \frac{{1,2}}{3} = 0,4{\rm{ s}}\).
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 6{\rm{ cm}}\) và vận tốc cực đại \({v_{\max }} = 12\pi {\rm{ cm/s}}\). Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ li độ \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) đến li độ \({x_2} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) bằng bao nhiêu giây (làm tròn đến 3 chữ số thập phân)?
Đáp án: 0,042
Tần số góc \(\omega = \frac{{{v_{\max }}}}{A} = \frac{{12\pi }}{6} = 2\pi {\rm{ rad/s}} \Rightarrow T = 1{\rm{ s}}\).
\({x_1} = 3{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\), \({x_2} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất khi vật đi trực tiếp từ \(\frac{A}{2}\) đến \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) cùng chiều:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /6}}{{2\pi }} = \frac{1}{{12}}{\rm{ s}} \approx 0,083{\rm{ s}}\).
*Lưu ý góc quét*:
Từ VTCB đến \(\frac{A}{2}\) góc là \(\frac{\pi }{6}\).
Từ VTCB đến \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) góc là \(\frac{\pi }{3}\).
Góc giữa \(\frac{A}{2}\) và \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) trên cùng một phía so với VTCB là \(\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}}\).
\( \Rightarrow \Delta t = \frac{T}{{12}} = \frac{1}{{12}}{\rm{ s}} \approx 0,083{\rm{ s}}\).
Một vật dao động điều hòa có chu kỳ \(T = 0,6{\rm{ s}}\). Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng (\({W_d} = 3{W_t}\)) đến vị trí có thế năng bằng \(3\) lần động năng (\({W_t} = 3{W_d}\)) ở cùng một phía so với vị trí cân bằng bằng bao nhiêu giây?
Đáp án: 0,05
Vị trí \({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow {x_1} = \frac{A}{2}\).
Vị trí \({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow {x_2} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai vị trí này ở cùng phía VTCB tương ứng với góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{T}{{12}} = \frac{{0,6}}{{12}} = 0,05{\rm{ s}}\).
Một vật dao động điều hòa thực hiện 100 dao động toàn phần trong \(50{\rm{ s}}\). Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ \({x_1} = 0,5A\) đến \({x_2} = - 0,5A\) bằng bao nhiêu giây?
Đáp án: 0,083
Tần số \(f = \frac{{100}}{{50}} = 2{\rm{ Hz}} \Rightarrow T = 0,5{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \( + 0,5A\) đến \( - 0,5A\) qua VTCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{T}{6} = \frac{{0,5}}{6} = \frac{1}{{12}}{\rm{ s}} \approx 0,083{\rm{ s}}\).
Cho một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}t + \varphi } \right)\) (\(t\) tính bằng giây). Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí biên dương \({x_1} = A\) đến vị trí có li độ \({x_2} = - \frac{A}{2}\) bằng bao nhiêu giây?
Đáp án: 1,0
Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{ rad/s}} \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 3{\rm{ s}}\).
Đi từ biên dương \( + A\) đến \( - \frac{A}{2}\) ngắn nhất:
Góc quét \(\Delta \varphi = \arccos \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{2\pi /3}}{{2\pi /3}} = 1,0{\rm{ s}}\).
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ \(A = 8{\rm{ cm}}\) và chu kỳ \(T = 1{\rm{ s}}\). Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ \({x_1} = - 4\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) đến vị trí \({x_2} = 4\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) là bao nhiêu giây?
Đáp án: 0,25
\({x_1} = - 4\sqrt 2 {\rm{ cm}} = - \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) và \({x_2} = 4\sqrt 2 {\rm{ cm}} = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \( - \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) đến \( + \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) qua VTCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{T}{4} = \frac{1}{4} = 0,25{\rm{ s}}\).
Tỉ số giữa khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ \({x_1} = 0\) đến \({x_2} = \frac{A}{2}\) và khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ \({x_2} = \frac{A}{2}\) đến \({x_3} = A\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 0,5
Thời gian từ \(0 \to \frac{A}{2}\) ngắn nhất là \({t_1} = \frac{T}{{12}}\).
Thời gian từ \(\frac{A}{2} \to A\) ngắn nhất là \({t_2} = \frac{T}{6}\).
Tỉ số \(\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{T/12}}{{T/6}} = 0,5\).
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Tại thời điểm \({t_1}\), chất điểm ở li độ \({x_1} = 2{\rm{ cm}}\). Tại thời điểm \({t_2}\), chất điểm ở li độ \({x_2} = - 2{\rm{ cm}}\). Khoảng thời gian nhỏ nhất \(\Delta t = {t_2} - {t_1}\) để chất điểm đi từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) khi biên độ \(A = 4{\rm{ cm}}\) bằng bao nhiêu giây (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Đáp án: 0,33
Biên độ \(A = 4{\rm{ cm}} \Rightarrow {x_1} = 2{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\) và \({x_2} = - 2{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \(\frac{A}{2}\) đến \( - \frac{A}{2}\) qua VTCB có góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}} \approx 0,33{\rm{ s}}\).





