
20 câu hỏi
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Sobitol
Chọn B
Glucozơ và fructozơ
Ancoletylic
Glucozơ
Fructozơ
Chọn A
tên gọi
tính khử
tính oxi hóa
phản ứng thủy phân
Chọn đáp án D
Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào phản ứng thủy phân
Monosaccarit: glucozơ, fructozơ không thủy phân.
Đisaccarit: mantozơ, saccarozơ. Được cấu tạo từ hai gốc monosaccarit nên thủy phân tạo ra hai monosaccarit.
Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột. Được cấu tạo từ nhiều gốc monosaccarit (n > 2) nên thủy phân tạo ra n gốc monosaccarit.
hiđrat của cacbon
polihidroxicacboxyl và dẫn xuất của chúng
polihiđroxieteanđehit
polihidroxicacboxyl và dẫn xuất của chúng
Chọn D
monnosaccarit
đisaccarit
polisaccarit
cacbohiđrat
Chọn đáp án D
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại cacbohiđrat
Trong đó:
Mono saccarit: Frutozơ, glucozơ
Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ
Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột
monnosaccarit
đisaccarit
polisaccarit
cacbohiđrat
Chọn đáp án C
Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại polisaccarit.
Glucozơ và mantozơ đều thuộc loại cacbohiđrat
Trong đó: glucozơ là monosaccarit, mantozơ là đisaccarit
monnosaccarit
gluxit
polisaccarit
cacbohiđrat
Chọn đáp án A
- Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau.
- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài.
⇒ Tinh bột và xenloluzơ thuộc nhóm cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit).
⇒ Tinh bột và xenloluzơ không thuộc nhóm monosaccarit.
mạnh hở
vòng 4 cạnh
vòng 5 cạnh
vòng 6 cạnh
Chọn D
glucozơ
fructozơ
mantozơ
saccarozơ
Chọn đáp án B
Trong mật ong có chứa nhiều glucozơ (khoảng 30%) và fructozơ (tới 40%).
H2/Ni, nhiệt độ
Cu(OH)2
[Ag(NH3)2]OH
dung dịch brom
Chọn D
H2/Ni, t0
Cu(OH)2 (t0 thường)
dung dịch brom
O2 (t0, xt)
Chọn A
saccarozơ
tinh bột
mantozơ
xenlulozơ
Chọn A
Glucozơ
Fructozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Chọn D
Saccarozơ
Tinh bột
Mantozơ
Xenlulozơ
Chọn C
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Fructozơ
Chọn B
Amilozơ
Amilopectin
Glixerol
Alanin
Chọn đáp án B
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là amilopectin.
Trong mỗi hạt tinh bột của gạo tẻ, ngô tẻ có 80% là amilopectin, 20% là amilozơ. Do đó, các loại gạo tẻ, ngô tẻ thường có độ dẻo bình thường.
Trong khi đó, amilopectin trong hạt tinh bột của gạo nếp chiếm đến trên 90%. Đây chính là lý do khiến gạo nếp luôn dẻo và dính hơn gạo tẻ.
(CS2 + NaOH)
H2/Ni
[Cu(NH3)4](OH)2
HNO3đ/H2SO4đ, t0
Chọn B
Sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn tinh bột là glucozơ
Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh
Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iot
Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Chọn B
[Cu(NH3)4](OH)2
[Zn(NH3)4](OH)2
[Cu(NH3)4]OH
[Ag(NH3)4]OH
Chọn A
[C6H7O2(OOCCH3)3]n
[C6H7O2(OOCCH3)3-x(OH)x]n. (x≤3)
[C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n
[C6H7O2(OOCCH3)(OH)2]n
Chọn B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














