Bài luyện tập số 2
Đề thi

Bài luyện tập số 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1238 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozơ là:

Xenlulozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Sobitol

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là

Glucozơ và fructozơ

Ancoletylic

Glucozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào?

tên gọi

tính khử

tính oxi hóa

phản ứng thủy phân

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào phản ứng thủy phân

Monosaccarit: glucozơ, fructozơ không thủy phân.

Đisaccarit: mantozơ, saccarozơ. Được cấu tạo từ hai gốc monosaccarit nên thủy phân tạo ra hai monosaccarit.

Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột. Được cấu tạo từ nhiều gốc monosaccarit (n > 2) nên thủy phân tạo ra n gốc monosaccarit.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Về cấu tạo, cacbohiđrat là những hợp chất?

hiđrat của cacbon

polihidroxicacboxyl và dẫn xuất của chúng

polihiđroxieteanđehit

polihidroxicacboxyl và dẫn xuất của chúng

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại?

monnosaccarit

đisaccarit

polisaccarit

cacbohiđrat

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại cacbohiđrat

Trong đó:

Mono saccarit: Frutozơ, glucozơ

Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ

Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại?

monnosaccarit

đisaccarit

polisaccarit

cacbohiđrat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại polisaccarit.

Glucozơ và mantozơ đều thuộc loại cacbohiđrat

Trong đó: glucozơ là monosaccarit, mantozơ là đisaccarit

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại?

monnosaccarit

gluxit

polisaccarit

cacbohiđrat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau.

- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài.

⇒ Tinh bột và xenloluzơ thuộc nhóm cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit).

⇒ Tinh bột và xenloluzơ không thuộc nhóm monosaccarit.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng

mạnh hở

vòng 4 cạnh

vòng 5 cạnh

vòng 6 cạnh

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:

glucozơ

fructozơ

mantozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong mật ong có chứa nhiều glucozơ (khoảng 30%) và fructozơ (tới 40%).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ không phản ứng được với

H2/Ni, nhiệt độ

Cu(OH)2

[Ag(NH3)2]OH

dung dịch brom

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?

H2/Ni, t0

Cu(OH)2 (t0 thường)

dung dịch brom

O2 (t0, xt)

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Guluxit (cacbohiđrat) chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ trong phân tử là

saccarozơ

tinh bột

mantozơ

xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đường không có tính khử là:

Glucozơ

Fructozơ

Mantozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Guxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là:

Saccarozơ

Tinh bột

Mantozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tan được trong nước lạnh là:

Glucozơ

Tinh bột

Saccarozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là:

Amilozơ

Amilopectin

Glixerol

Alanin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là amilopectin.

Trong mỗi hạt tinh bột của gạo tẻ, ngô tẻ có 80% là amilopectin, 20% là amilozơ. Do đó, các loại gạo tẻ, ngô tẻ thường có độ dẻo bình thường.

Trong khi đó, amilopectin trong hạt tinh bột của gạo nếp chiếm đến trên 90%. Đây chính là lý do khiến gạo nếp luôn dẻo và dính hơn gạo tẻ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ không phản ứng với tác nhân nào dưới đây?

(CS2 + NaOH)

H2/Ni

[Cu(NH3)4](OH)2

HNO3đ/H2SO4đ, t0

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn tinh bột là glucozơ

Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh

Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iot

Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học nào sau đây là của nước Svayde, dùng để hòa tan xenlulozơ trong quá trình  sản xuất tơ nhân tạo?

[Cu(NH3)4](OH)2

[Zn(NH3)4](OH)2

[Cu(NH3)4]OH

[Ag(NH3)4]OH

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của xenlulozơ axetat là:

[C6H7O2(OOCCH3)3]n

[C6H7O2(OOCCH3)3-x(OH)x]n. (x≤3)

[C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n

[C6H7O2(OOCCH3)(OH)2]n

Xem đáp án

Chọn B