Bài luyện tập số 2
20 câu hỏi
Đồng phân của glucozơ là:
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Sobitol
Chọn B
Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là
Glucozơ và fructozơ
Ancoletylic
Glucozơ
Fructozơ
Chọn A
Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào?
tên gọi
tính khử
tính oxi hóa
phản ứng thủy phân
Chọn đáp án D
Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào phản ứng thủy phân
Monosaccarit: glucozơ, fructozơ không thủy phân.
Đisaccarit: mantozơ, saccarozơ. Được cấu tạo từ hai gốc monosaccarit nên thủy phân tạo ra hai monosaccarit.
Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột. Được cấu tạo từ nhiều gốc monosaccarit (n > 2) nên thủy phân tạo ra n gốc monosaccarit.
Về cấu tạo, cacbohiđrat là những hợp chất?
hiđrat của cacbon
polihidroxicacboxyl và dẫn xuất của chúng
polihiđroxieteanđehit
polihidroxicacboxyl và dẫn xuất của chúng
Chọn D
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại?
monnosaccarit
đisaccarit
polisaccarit
cacbohiđrat
Chọn đáp án D
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại cacbohiđrat
Trong đó:
Mono saccarit: Frutozơ, glucozơ
Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ
Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột
Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại?
monnosaccarit
đisaccarit
polisaccarit
cacbohiđrat
Chọn đáp án C
Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại polisaccarit.
Glucozơ và mantozơ đều thuộc loại cacbohiđrat
Trong đó: glucozơ là monosaccarit, mantozơ là đisaccarit
Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại?
monnosaccarit
gluxit
polisaccarit
cacbohiđrat
Chọn đáp án A
- Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau.
- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài.
⇒ Tinh bột và xenloluzơ thuộc nhóm cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit).
⇒ Tinh bột và xenloluzơ không thuộc nhóm monosaccarit.
Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng
mạnh hở
vòng 4 cạnh
vòng 5 cạnh
vòng 6 cạnh
Chọn D
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
glucozơ
fructozơ
mantozơ
saccarozơ
Chọn đáp án B
Trong mật ong có chứa nhiều glucozơ (khoảng 30%) và fructozơ (tới 40%).
Fructozơ không phản ứng được với
H2/Ni, nhiệt độ
Cu(OH)2
[Ag(NH3)2]OH
dung dịch brom
Chọn D
Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?
H2/Ni, t0
Cu(OH)2 (t0 thường)
dung dịch brom
O2 (t0, xt)
Chọn A
Guluxit (cacbohiđrat) chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ trong phân tử là
saccarozơ
tinh bột
mantozơ
xenlulozơ
Chọn A
Loại đường không có tính khử là:
Glucozơ
Fructozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Chọn D
Guxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là:
Saccarozơ
Tinh bột
Mantozơ
Xenlulozơ
Chọn C
Chất không tan được trong nước lạnh là:
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Fructozơ
Chọn B
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là:
Amilozơ
Amilopectin
Glixerol
Alanin
Chọn đáp án B
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là amilopectin.
Trong mỗi hạt tinh bột của gạo tẻ, ngô tẻ có 80% là amilopectin, 20% là amilozơ. Do đó, các loại gạo tẻ, ngô tẻ thường có độ dẻo bình thường.
Trong khi đó, amilopectin trong hạt tinh bột của gạo nếp chiếm đến trên 90%. Đây chính là lý do khiến gạo nếp luôn dẻo và dính hơn gạo tẻ.
Xenlulozơ không phản ứng với tác nhân nào dưới đây?
(CS2 + NaOH)
H2/Ni
[Cu(NH3)4](OH)2
HNO3đ/H2SO4đ, t0
Chọn B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn tinh bột là glucozơ
Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh
Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iot
Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Chọn B
Công thức hóa học nào sau đây là của nước Svayde, dùng để hòa tan xenlulozơ trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?
[Cu(NH3)4](OH)2
[Zn(NH3)4](OH)2
[Cu(NH3)4]OH
[Ag(NH3)4]OH
Chọn A
Công thức của xenlulozơ axetat là:
[C6H7O2(OOCCH3)3]n
[C6H7O2(OOCCH3)3-x(OH)x]n. (x≤3)
[C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n
[C6H7O2(OOCCH3)(OH)2]n
Chọn B








