Bài kiểm tra Lipit - Chất béo có lời giải chi tiết (Đề số 2)
40 câu hỏi
Acid béo là acid đơn chức có mạch carbon dài. Acid stearic là acid béo có công thức là
C17H31COOH
C17H35COOH
C17H33COOH
C15H31COOH
Chọn đáp án B
Theo SGK lớp 12 phần ester thì stearic acid là acid béo có công thức là C17H35COOH
Công thức của triolein là:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
(CH3[CH2]14COO)3C3H5
Chọn đáp án C
Công thức của triolein là: (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
hay (C17H33COO)3C3H5
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 có tên gọi là tristearin
(CH3[CH2]14COO)3C3H5 có tên gọi là tripanmitin
Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH. Vậy CTCT nào không đúng trong các công thức sau:
Chọn đáp án A
A sai do trong công thức có cả axit panmitic
Axit X + 2H2 axit Y. Tên gọi của axit X và Y lần lượt là:
Axit panmitic; axit oleic.
Axit linoleic và axit oleic.
Axit oleic và axit steric.
Axit linoleic và axit stearic.
Chọn đáp án D
Do cộng 2 H2 nên axit phải có 2 pi trong mạch C
Như vậy, chất thỏa mãn là Axit linoleic và axit stearic.
Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
triolein
tristearin
tripanmitin
stearic
Chọn đáp án A
Đây là este của glixerol với axit oleic
Như vậy, tên là triolein
⇒ Đáp án A
Chất khi đun nóng với dung dịch NaOH (dư), không sinh ra ancol là:
Metyl acrylat
Phenyl axetat
Tripanmitin
Benzyl axetat
Chọn đáp án B
A.
B.
C.
D.
Chất nào sau đây tác dụng với tripanmitin
H2
Dung dịch NaOH
Dung dịch Br2
Cu(OH)2
Chọn đáp án B
Tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và kiềm.
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Este X là sản phẩm este hóa giữa glixerol với hỗn hợp 2 axit béo no stearic và panmitic. Biết X tác dụng được với kim loại Na giải phóng khi H2. Số hợp chất thỏa mãn tính chất của X là
7
9
10
11
Chọn đáp án D
X tác dụng được với kim loại Na giải phóng khí H2↑ nên X còn nhóm chức -OH.
♦ TH1: X còn 1 nhóm -OH. quy về bài toàn đính 3 nhóm -OH đặt là 0, C17H35COO- là 1, C15H31COO- là 2 vào gốc C3H5 đặt là R.
Các chất thỏa mãn là: R-011; R-101; R-022; R-202; R012; R-021; R-102 ( 7 chất )
( cách viết tránh trùng là chọn 1 số, vd trên chọn số 0 thì nó chỉ được đứng đầu, sau đó dịch vào giữa, còn hai số còn lại hoán vị là ok ).
TH2: X còn 2 nhóm -OH, tương tự có thêm 4 chất: R-001; R-010; R-002 và R-020.
Vậy tổng tất cả là 11 chất
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
10.
12.
24.
40.
Cho các cặp chất phenol và (CH3CO)2O; triolein và H2; axetilen và CH3COOH; axit axetic và C2H5OH; axit axetic và CH3CHO. Số cặp chất khi phản ứng tạo ra este (điều kiện phản ứng cho đủ) là
2
1
4
3
Chọn đáp án C
Các cặp chất khi phản ứng tạo ra este là :
Cặp còn lại không tạo ester. Như vậy có tất cả 4 cặp
Cho các chất sau đây phản ứng với nhau:
(1) CH3COONa + CO2 + H2O;
(2) (CH3COO)2Ca + Na2CO3;
(3) CH3COOH + NaHSO4;
(4) CH3COOH + CaCO3;
(5) C17H35COONa + Ca(HCO3)2;
(6) C6H5ONa + CO2 + H2O;
(7) CH3COONH4 + Ca(OH)2;
Số phản ứng không xảy ra là
1.
3.
2.
4.
Chọn đáp án C
Các phản ứng không xảy ra:
(1) do là axit yếu hơn
(3) do cả 2 chất đều là axit
⇒ Đáp án C
Phản ứng 5 tạo kết tủa do vậy k nên dùng xà phòng trong nước cứng
Có các nhận định sau:
(1) Chất béo là những este.
(2) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.
(3) Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước.
(4) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn.
(5) Chất béo lỏng thường là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.
Số nhận định đúng là
5
4
3
2
Chọn đáp án B
(1) đúng vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(2) Sai vì este không tan trong nước là do không tạo liên kết hidro với nước.
(3) đúng.
(4) đúng
(5) đúng
Phát biểu nào sau đây không chính xác ?
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
Hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn.
Axit béo có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất hữu cơ đồng phân khác chức có cùng công thức phân tử.
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Chọn đáp án B
► Chú ý triolein là trieste của glixerol với C17 còn panmitin là C15 khác nhau nên khi hidro hóa triolein không thể ra tripanmitin được. → Chọn B. ♦.
Còn lại, A, D đúng. C chú ý axit béo là axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon không phân nhánh nên có nhiệt độ sôi cao nhất trong các axit đồng phân là đúng rồi.
Cho các nhận định sau:
(a) Lipit là chất béo.
(b) Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
(c) Lipit là este của glixerol với các axit béo.
(d) Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit....
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn đáp án A
(a) Sai. Có nhiều chất là lipit chứ không riêng chất béo.
(b) Sai.
(c) Sai. Chất béo mới là este của glixerol với các axit béo.
(d) Đúng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(b) Ở động vật, chất béo tập trung nhiều trong mô mỡ. Ở thực vật, chất béo tập trung nhiều trong hạt, quả...
(c) Khi đun nóng glixerol với các axit béo, có H2SO4, đặc làm xúc tác, thu được chất béo.
(d) Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt, quả.
Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Ý D sai vì axit panmitic và axit stearic là các axit no, thường có trong thành phần mỡ động vật.
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp hai axit béo gồm RCOOH và R’COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
2
4
6
8
Chọn đáp án C
Công thức tính số trieste tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axít béo :
Số trieste = n^2.(n+1)/2
Thay n=2 => Số trieste = 4.3/2=6
Đun nóng glixerol với hỗn hợp ba axit béo gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic thì tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm trieste
9
18
16
12
Chọn đáp án B
bài này chắc chắn nhất vẫn là viết và đếm.
Để tránh đềm nhầm + thiếu và tốc độ nhanh hơn. ta kí hiệu + đánh số:
vị trí đính vào glixerol của: stearic là 1, oleic là 2 và linoleic là 3. ta có:
Các sp là: -111, -112, -113, -121, -131, -122, -123, -132, -133, -222, -223, -212, -213, -232, -233, -333, -313, -323. ( có nhiều cách viết tránh trùng lặp ( vd: 123 và 321 là trùng ). như cách trên, ta đã viết hết các số mà 1 đứng đầu. như vậy khi chuyển sang 2 đứng đầu, 1 không được phép đứng cuối, ..... )
Xà phòng hóa hoàn toàn 37,38 gam chất béo X bằng dung dịch KOH thu được 3,864 gam glixerol và m gam xà phòng.Giá trị của m là
21,78 gam
37,516 gam
38,556 gam
39,06 gam
Chọn đáp án C
Đun nóng 20 gam một loại chất béo trung tính với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, để trung hòa NaOH dư cần 0,18 mol HCl. Khối lượng xà phòng 72% sinh ra từ 1 tấn chất béo trên là
1434,26 kg
1703,33 kg
1032,67 kg
1344,26 kg
Chọn đáp án A
phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa (72% xà phòng) + C3H5(OH)3 (glixerol). 20 gam chất béo cần dùng 0,07 mol NaOH → tạo 0,07/3 mol C3H5(OH)3 → BTKL có mmuối ≈ 20,6533333 gam.
→ xà phòng 72% nên mxà phòng = mmuối ÷ 0,72 = 28,6852 gam. Lập tỉ lệ thuận: khi dùng 1000 kg chất béo thì mxà phòng 72% thu được = Ans × 1000 ÷ 20 = 1434,26 kg
Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X trong NaOH (dư) đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,2 gam một muối natri của axit béo. Tên của X là
tristearin.
triolein.
tripanmitin.
trilinolein.
Chọn đáp án B
Xà phòng hóa hoàn toàn a gam một trieste X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam natri oleat. Giá trị của a và m lần lượt là:
8,82; 6,08.
10,02; 6,08.
5,78; 3,04.
9,98; 3,04.
Chọn đáp án A
• nC3H5(OH)3 = 0,92 : 92 = 0,01 mol; nC17H31COONa = 3,02 : 302 = 0,01 mol.
→ nC17H33COONa = 3 x nC3H5(OH)3 - nC17H31COONa = 3 x 0,01 - 0,01 = 0,02 mol
→ mC17H33COONa = 0,02 x 304 = 6,08 gam.
X là (C17H31COO)(C17H33COO)2C3H5
→ a = 0,01 x 882 = 8,82 gam
Để tạo bơ nhân tạo (chất béo rắn) từ dầu thực vật (chất béo lỏng) ta cho dầu thực vật thực hiện phản ứng ?
Đehirđro hoá
Xà phòng hoá
Hiđro hoá
Oxi hoá
Chọn đáp án C
Bơ là chất béo dạng rắn, là axit béo no. Ta cần Hidro hóa axit béo k no (dầu, dạng lỏng)
Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là
CH3[CH2]16 (COONa)3
CH3[CH2]16(COOH)3
CH3[CH2]16COONa
CH3[CH2]16COOH
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH → 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3.
Thủy phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối của axit béo duy nhất. Chất béo đó là:
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H29COO)3C3H5
Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm là
C17H35COOH và glixerol
C15H31COONa và glixerol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
Chọn đáp án B
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được axit oleic và axit stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Khối lượng phân tử của X là
886
890
884
888
Chọn đáp án D
Axit oleic là: C17H33COOH, axit stearic là C17H35COOH
Khi thủy phân chất béo X thu được axtit oleic và axit stearic có tỉ lệ mol 1:2 nên trong X có 1 nhóm C17H33COO- và 2 nhóm C17H35COO-. Chất béo luôn có dạng.
Vậy khối lượng phân tử X là: 281 + 2.283) + 41 = 888
Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat và glixerol. Có tối đa bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên ?
1.
2.
4.
6.
Chọn đáp án C
Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat và glixerol
TH1: X gồm 2 gốc oleat ( A), 1 gốc stearat ( B)
Các cấu tạo của X gồm AAB, ABA
TH2: X gồm 1 gốc oleat ( A), 2 gốc stearat ( B)
Các cấu tạo của X gồm BBA, BAB
Vậy có tối đa 4 triglixerit X thỏa mãn tính chất.
Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và
3 mol axit stearic.
1 mol axit stearic.
3 mol natri stearat.
1 mol natri stearat.
Chọn đáp án C
• (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
→ thu được 3 mol natri stearat
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hoà tan Cu(OH)2.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Chất béo và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án D
(a) Đúng
(b) Đúng vì đun chất béo với NaOH sẽ tạo ra glixerol => phản ứng được với Cu(OH)2
(c) Đúng vì thủy phân chất béo trong MT axit là pu thuận nghịch, trong MT kiềm là pu 1 chiều
(d) Sai vì khác thành phần nguyên tố. Dầu mỡ bôi trơn tạo thành từ các hidrocacbon
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
0,20.
0,15.
0,30.
0,18.
Chọn đáp án B
• nCO2 - nH2O = 6 x nchất béo.
→ số liên kết π trong chất béo = 6 + 1 = 7
→ Số liên kết π trong mạch cacbon (trừ đi liên kết π trong 3 nhóm R-COO): 7 - 3 = 4.
→ a = 0,6 : 4 = 0,15 mol
Khi cho a mol một chất béo trung tính làm mất màu vừa hết 3a mol brom trong CCl4. Công thức tổng quát của chất béo là
CnH2n-10O6
CnH2n-12O6
CnH2n-8O6
CnH2n-6O6
Chọn đáp án A
Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch brom thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
V = 22,4(b + 4a).
V = 22,4 (b + 5a).
V = 22,4(b + 6a).
V = 22,4(b + 7a)
Đốt cháy hoàn toàn a mol hợp chất hữu cơ X là trieste của glixerol và các axit cacboxylic (mạch hở) thuộc cùng dãy đồng đẳng Y thu được b mol CO2 và c mol H2O. Biết 5a = b – c. Vậy Y là dãy đồng đẳng axit
đơn chức, no.
đơn chức, không no có một nối đôi C=C.
hai chức, no.
đơn chức, không no có một nối ba C≡C.
Chọn đáp án B
xét tỉ lệ nCO2 – nH2O = 5.nX → trong hợp chất X có 6 liên kết π.
Lại thật chú ý rằng, X là trieste → trong 3 chức este –COO đã có sẵn 3 π → còn 3 π trong hđc của axit.
Thêm các axit cùng đồng đẳng, nên chúng phải mạch hở, đơn chức (nếu đa chức, ví dụ 2 thì phải cần 2 glixerol vs 3 axit 2 chức → este 6 chức rồi → loại)
→ 3 π còn lại mỗi π thuộc về 1 axit và nằm trong nối đôi C=C.
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
Tăng 2,70 gam.
Giảm 7,74 gam.
Tăng 7,92 gam.
Giảm 7,38 gam.
Chọn đáp án D
dạng bài tập này muốn giải được trước hết ta phải nhận diện các chất
axit acrylic: CH2=CHCOOH ( 3H4O2 ); vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 ( C4H6O2 );
metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3 ( C4H6O2 ) và axit oleic C18H34O2.
Một điểm chung dễ thấy + cần ở 4 chất này đó là cấu tạo có 2 liên kết pi. → CTPT chung là: CnH2n-2O2.
Đốt cháy: CHO2 + O2 → n.CO2 + (n-1).H2O. (*)
Khi đó ta có phương trình: C6H10O2 + O2 → 6.CO2 + 5H2O.
nhh = 3,42 ÷ 0,03 mol → hỗn hợp sp cháy thu được gồm 0,18 mol CO2 và 0,15 mol H2O.
Vậy khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm:
m giảm = m↓ - (mCO2 + mH2O) = 18 - ( 0,18 × 44 + 0,15 × 18 ) = 7,38 gam.
Hiđro hóa hoàn toàn 85,8 gam chất béo X cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được chất béo no Y. Đun nóng toàn bộ Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng a mol O2. Giá trị của a là:
8,25
7,85
7,50
7,75
Chọn đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là :
23,00 gam.
20,28 gam.
18,28 gam.
16,68 gam.
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 50 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 19,04 lít khí CO2 (ở đktc) và 14,76 gam H2O. Phần trăm số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
62,5%.
30%.
31,25%.
60%.
Chọn đáp án B
Đặt nC15H31COOH = a mol, nC17H35COOH = b mol, nC17H31COOH = c mol.
Lập hpt: a + b + c = 0,05;
16a + 18b + 18c = = 0,85
16a + 18b + 16c = = 0,82
⇒ a = 0,025 mol; b = 0,01 mol; c = 0,015 mol.
%nC17H31COOH = = 0,3
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là
axit panmitic và axit oleic.
axit panmitic và axit linoleic.
axit stearic và axit linoleic.
axit stearic và axit oleic.
Chọn đáp án B
Ta có nCO2 = 0,55, nH2O = 0,49 mol
Gọi số liên kết đôi C=C trong gốc axit là k → ak = nBr2 = 0,04 mol
Tổng số liên kết π trong X là π C=C + π C=O = k + 3
Luôn có nCO2 - nH2O = (k + 3-1)a → 0,06 = 0,04+ 2a → a = 0,01 , k= 4
Vì cứ 1 mol X phản ứng với 4 mol Br2 → trong có 2 gốc axit chứa 2 nối đôi ( axit linoleic) và 1 axit no ( Axxit pamitic hoặc axit steatic) → loại A, D
Nhẩm số C = 0,55: 0,01 = 55 = 3 (C3H5) + 16 (C15H31COO)+ 2. 18 (C17H31COO)
Vậy 2 axit béo thu được là axit pamitic và axit linoleic.
Một chất béo chứa este của axit panmitic và axit stearic và các axit béo tự do đó. Đốt cháy hoàn toàn chất béo đó thu được 0,5 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Thủy phân chất béo trên thu được khối lượng glixerol là
9,2 gam.
9 gam.
18,4 gam
4,6 gam.
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 1:2. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:
b – c = 2a
b = c + a
b – c = 4a
b – c = 3a








