Bài kiểm tra Lipit - Chất béo có lời giải chi tiết (Đề số 1)
Đề thi

Bài kiểm tra Lipit - Chất béo có lời giải chi tiết (Đề số 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1221 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể, trước khi bị oxi hóa lipit

bị hấp thụ.

không thay đổi.

bị thủy phân thành glixerin và axit béo.

bị phân hủy thành CO2 và H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trước khi bị oxi hóa thì lipit phải chuyển thành các chất đơn giản và dễ oxi hóa hơn bằng cách thủy phân thành glixerin và axit béo

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể người chất béo bị oxi hoá thành những chất nào sau đây ?

NH3 và CO2.

NH3, CO2, H2O.

CO2, H2O.

NH3, H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong cơ thể chất béo bị oxi hóa thành CO2 và H2O

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá:

Triolein →+H2 dư(Ni,to)X→+NaOH dư,toY→+HClZ

Tên của Z là

 

axit oleic.

axit linoleic.

axit stearic.

axit panmitic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 →Ni,to (C17H35COO)3C3H5 (X)

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H35COONa (Y) + C3H5(OH)3

C17H35COONa + HCl → C17H35COOH (Z) + NaCl

Vậy Z là C17H35COOH

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3 có tên gọi là

Metyl oleat

Metyl panmitat

Metyl stearat

Metyl acrylat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• Giả sử este là RCOOR'. Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")

Metyl oleat là CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3

Metyl panmitat là CH3(CH2)14COOCH3

Metyl stearat là CH3(CH2)16COOCH3

Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).

Dung dịch NaOH (đun nóng).

H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Triolein có thể phản ứng với H2O và NaOH (thủy phân) và H2 (cộng vào nối đôi trong gốc axit)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chất béo X có công thức cấu tạo như sau:

Khi cho X tác dụng lần lượt với: dung dịch KOH, to; dung dịch Br2; H2 (xt: Ni, to); O2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

X là chết béo, các axit béo gồm axit stearic, oleic và linoleic.

Như vậy, phản ứng thủy phân chính là cái đầu tiên -COO- (triglixerin), tức là phản ứng với KOH, to.

Thêm nữa, chú ý vào 2 axit không no, nối đôi C=C chính là nơi mấu chốt

để xảy ra các phản ứng hóa học ở gốc hđc

Theo đó, nó có thể làm mất màu dung dịch Br2; làm no C=C bằng H2 (xt Ni, to).

► Note: ta biết dầu mỡ để trong không khí sẽ bị chuyển hóa: do O2 tấn công vào

nối đôi C=C tạo thành các peroxit có mùi khó chịu.

Vậy cả 4 TH đều có phản ứng xảy ra.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dung dịch KMnO4/H+. Trong điều kiện thích hợp, số trường hợp có phản ứng xảy ra là

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Triolein: (C17H33COO)3C3H5 

Triolein có phản ứng với: Br2, NaOH, KMnO4

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là

10

12

24

40

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét sai khi nói về chất béo là

Chất béo bị phân huỷ khi đun với dd axit hoặc kiềm.

Các chất đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Cho H2 sục qua chất béo lỏng có xúc tác thì thu được chất béo rắn.

Ở điều kiện thường các chất béo đều ở thể lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đáp án D sai do ở điều kiện thường thì chất béo no ở thể rắn (mỡ động vật), chất béo không no ở thể lỏng

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu triglixerit khi thuỷ phân hoàn toàn tạo glixerol và 2 axit là axit oleic và axit stearic?

2

4

3

6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Triglixerit gồm gốc ancol glixerin R: -H2C-CH(-)-CH2- nối với các gốc axit oleic và stearic, gọi là 1, 2.

Ta có các triglixerit thỏa mãn là: R-112, R-121, R-221, R-212.

Như vậy có 4 chất thỏa mãn. ( chú ý câu "thành phần có...." nên không có các TH R-111 hay R-222).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất béo (hay còn gọi là lipit) được định nghĩa là:

Muối của các axit béo.

Hỗn hợp của các glixerol và các axit béo.

Hỗn hợp các axit béo.

este của glixerol và các axit béo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chất béo là este của glixerol và các axit béo.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại lipit?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào chính xác nhất:

Chất béo là este của glixerin với các axit béo.

Axit béo no có nhiệt độ sôi cao nhất trong các axit đồng phân có cùng CTPT.

Chất béo bao gồm các dạng sáp, steroid, photpholipit,…

ở nhiệt độ phòng, chất béo no (dầu) thường là chất lỏng, chất béo không no (mỡ) thường là chất rắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phân tích:

♦ A. sai vì chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

♦ C. sai. Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroid, photpholipit...

♦ D. sai. phát biểu ngược lại mới đúng: ở nhiệt độ phòng, chất béo không no (dầu) thường là chất lỏng, chất béo no (mỡ) thường là chất rắn.

♦ B. đúng. cái này cần chú ý định nghĩa axit béo: là các monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon ( khoảng 12C → 24C) không phân nhánh. axit béo không phân nhánh nên có nhiệt độ sôi lớn hơn cả so với các đồng phân phân nhánh tương ứng ( do a.béo no nên chỉ có đồng phân mạch cacbon ).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic với glixerol thì thu được tối đa bao nhiêu trieste có khối lượng phân tử bằng 884u:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có thể giải quyết theo hướng sau, trước hết ta biết: Gốc stearic C17H35COO-: M = 283, gốc oleic C17H33COO-: M = 281, gốc linoleic C17H31COO-: M = 279.trieste = gốc C3H5 liên kết với các gốc trên → tổng M các gốc = 884- 41 = 843 = 281 × 3 = 283 + 281 + 279.

►Thật chú ý TH trieste tạo bởi cả 3 gốc axit thì có 3 đồng phân ( R-1,2,3; R-1,3,2 và R-2,1,3 ).

Do đó, tối đa sẽ có 4 trieste thỏa mãn ycbt.→

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C15H31COOH, C17H33COOH, C17H31COOH

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt các gốc axit lần lượt là 1, 2, 3

Các trieste: 123, 132, 213

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hoá hỗn hợp X gồm hai triglixerit (tỷ lệ mol 1 : 1) thu được glixerol và hỗn hợp hai muối của hai axit béo có tỷ lệ mol là 1 : 2. Hãy cho biết có bao nhiêu cặp triglixerit thoả mãn ?

6.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gọi số mol mỗi triglixerit là 1 -> Tổng số muối là 6 mol trong đó có 2 mol A và 4 mol B

Các cặp tri glixerit thỏa mãn là

+ 3B + (1B, 2A) -> 2 cặp

+ (2B, 1A) + (2B, 1A) -> 3 cặp (BBA-BBA, BAB-BAB, BBA-BAB)

Vậy có 5 cặp triglixerit thỏa mãn

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai ?

Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

D sai vì sản phẩm thu được là muối của axit báo và glixerol

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất béo?

Không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,…

Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc hiđrocacbon.

Ở trạng thái lỏng hoặc rắn trong điều kiện thường.

Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chất béo là chất nhẹ, cấu tạo không phân cực không tan trong nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,… → A đúng

Chất béo chứa chức este tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa ( môi trường kiềm), và hản ứng ở gốc hiđrocacbon R → B đúng

Chất béo no thường là chất rắn, chất béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường → C đúng

Dầu ăn có thành phần chính là các chất béo gồm C, H, O

Dầu mỡ bôi trơn có thành phần chính là các hidrocacbon gồm C,H → D sai

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol ?

Muối

Este đơn chức

Chất béo

Etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Thủy phân chất béo sẽ thu được glixerol

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối C17H35COONa và C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần. Phân tử X có chứa

3 gốc C17H35COO-.

2 gốc C17H35COO-.

3 gốc C15H31COO-.

2 gốc C15H31COO-.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất lỏng sau: acetic acid, glycerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng

nước và quỳ tím.

nước và dd NaOH.

dung dịch NaOH.

nước brom.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để phân biệt các chất lỏng trên, chỉ cần dùng nước và quỳ tím.

- Cho 3 chất vào H2O thì chất không tan là triolein.

- Cho quỳ tím vào 2 chất còn lại, chất nào làm quỳ hóa đỏ là acetic acid. Chất còn lại là glycerol

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất béo là este của glixerol với các axit béo.

Dầu thực vật, dầu bôi trơn máy, mỡ động vật thuộc loại chất béo.

Đun nóng chất béo trong dung dịch kiềm sẽ thu được xà phòng.

Khi thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ cho glixerol và axit béo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đáp án B sai do dầu bôi trơn máy là hidrocacbon chứ không phải chất béo

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là 1 loại triglixerit hỗn tạp có chứa các gốc axít của 2 axit béo Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít khí CO2 (đktc) với V = 22,4.(b + 6a). Hai axít béo Y, Z không thể là

axit panmitic ; axit stearic

axit oleic ; axit linoleic

axit stearic ; axit linoleic

axit panmitic; axit linoleic

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dễ dàng nhận thấy tất cả các phát biểu trên đều đúng

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: benzyl axetat, vinyl axetat, metyl fomat, anlyl clorua, phenyl fomat, isopropyl clorua, triolein. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

4

6

5

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là: benzyl axetat, metyl fomat, anlyl clorua, isopropyl clorua, triolein (5)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu về chất béo:

(a) Chất béo là este 3 lần este (trieste, triglixerit) của glixerol (glixerin) với các axit monocacboxylic mạch dài, có số cacbon chẵn và không phân nhánh;

(b) chất béo rắn thường không tan trong nước, nặng hơn nước;

(c) dầu (dầu thực vật) là một loại chất béo trong đó có chứa các gốc axit cacboxylic không no;

(d) các loại dầu (dầu ăn, dầu nhờn v.v…) đều không tan trong nước cũng như trong các dung dịch HCl, NaOH;

(e) chất béo (rắn cũng như lỏng) đều tan trong dung dịch KOH, NaOH;

(g) có thể điều chế chất béo nhờ phản ứng este hoá giữa glixerol và axit monocaboxylic mạch dài;

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(a) đúng.

(b) sai vì chất béo nhẹ hơn nước.

(c) đúng

(d) đúng

(e) sai, vì chất béo không tạo liên kết hidro với các chất trên.

(g) đúng

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ cáctriglixerit chứa các gốc axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn.

Dầu thực vật chủ yếu chứa các triglixerit của gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng.

Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn.

Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C. Sai

vì hidro hóa có thể chuyển dầu thực vật từ thể lỏng sang thể rắn nhưng không thể chuyển từ dầu thực vật sang mỡ động vật được

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 10 gam một loại chất béo cần 1,2 gam NaOH. Từ 1 tấn chất béo trên đem nấu với NaOH thì lượng xà phòng nguyên chất có thể thu được là

1028 kg.

1038 kg.

1048 kg.

1058 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• 10 gam chất béo + 1,2 gam NaOH

nNaOH = 0,03 mol.

Giả sử chất béo là (RCOO)3C3H5

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

-----------------------0,03-------------------------0,01

Theo BTKL: mRCOONa = 10 + 0,03 x 40 - 0,01 x 92 = 10,28 gam.

• 10 gam chất béo tác dụng với NaOH thu được 10,28 gam xà phòng.

1000 kg chất béo tác dụng với NaOH thu được10,28×100010=1028kg

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho 178 kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 120 kg dung dịch NaOH 20%, giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng xà phòng thu được là

61,2 kg.

183,6 kg.

122,4 kg.

91,8 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

mNaOH = 120.20100 = 24 kg

nNaOH = 2440 = 0,6 kmol

Phương trình tổng quát:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH  →t°   3RCOONa + C3H5(OH)3

nC3H5(OH)3=13nNaOH=13.0,6=0,2 kmol

Bảo toàn khối lượng:

M xà phòng = 178 + 24 – 0,2.92 = 183,6 kg

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 89 gam chất béo (R-COO)3C3H5 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2 M thì thu được bao nhiêu gam xà phòng và bao nhiêu gam glixerol ?

61,5 gam xà phòng và 18,5 gam glixerol.

91,8 gam xà phòng và 9,2 gam glixerol.

85 gam xà phòng và 15 gam glixerol.

không xác định được vì chưa biết gốc R.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• nNaOH = 0,3 mol.

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →to  3RCOONa + C3H5(OH)3

nC3H5(OH)3 = 0,3 : 3 = 0,1 mol → mC3H5(OH)3 = 0,1 x 92 = 9,2 gam.

Theo BTKL: mxà phòng = mRCOONa = 89 + 0,3 x 40 - 9,2 = 91,8 gam

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 70 gam hỗn hợp gồm triglixerit và axit béo cần dùng V lít dd NaOH 2M, đun nóng. Sau phản ứng thu được 7,36 gam glixerol và 72,46 gam xà phòng. Giá trị của V là:

0,130.

0,135.

0,120.

0,125.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xà phòng hoá 10 kg chất béo (R-COO)3C3H5 người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,37 kg NaOH. Lượng NaOH dư được trung hoà bởi 500 ml dung dịch HCl 1,0M. Khối lượng glixerol và xà phòng nguyên chất thu được lần lượt là

1,035 kg glixerol và 11,225 kg xà phòng.

1,050 kg glixerol và 10,315 kg xà phòng.

1,035 kg glixerol và 10,315 kg xà phòng.

1,050 kg glixerol và 11,225 kg xà phòng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• mNaOH dư = 0,5 × 40 = 20 gam;

mNaOH phản ứng = 1,37 - 0,02 = 1,35 kg.

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

mC3H5(OH)3 = 923×40 × 1,35 = 1,035 kg.

mxà phòng = mchất béo + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 10 + 1,35 - 1,035 = 10,315 kg.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

Tăng khoảng 2,75 gam.

Giảm khoảng 7,75 gam.

Tăng khoảng 7,95 gam

Giảm khoảng 7,35 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• nCO2 = nCaCO3 = 0,18 mol.

Nhận thấy các axit và este đều có dạng CnH2n - 2O2

CnH2n - 2O2 + 3n-32O2 → nCO2 + (n - 1)H2O

Gọi số mol CnH2n - 2O2 là x mol → nH2O = 0,18 - x (mol)

gọi số mol O2 là y mol

Theo BTNT O: 2x + 2y = 0,18 x 2 + (0,18 - x) (1)

Theo BTKL: 3,42 + 32y = 44 x 0,18 + 18 x (0,18 - x) (2)

từ (1) và (2) → x = 0,03 và y = 0,255 → nH2O = 0,18 - 0,03 = 0,15 mol

mdung dịch thay đổi = 18 - 0,18 x 44 - 0,15 x 18 = 7,38 gam → khối lượng dung dịch giảm 7,38 gam

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a mol chất béo X cộng hợp tối đa với 5a mol Br2 . Đốt a mol X được b mol H2O và V lít CO2 .Biểu thức liên hệ giữa V, a và b là:

V = 22,4.(4a - b)

V = 22,4.(b + 5a)

V = 22,4.(b + 6a)

V = 22,4.(b + 7a)

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là

2,484 gam.

0,828 gam.

1,656 gam.

0,92 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi công thức trung bình của triglixerit và axit tự do là: (CnH2n+1COO)3C3H5 và CnH2n+1COOH với số mol lần lượt là: x, y

=> x(3n+6) + x(n+1)=0,6

x(3n+4) + y(n+1)=0,58

=>x=0,01mol

Mà: n(CnH2n+1COO)3C3H5=nC3H5(OH)3=0,01mol

Do H=90% => mGlirerol=0,01.92.90/100=0,828gam

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natrioleat và natristearat theo tỷ lệ mol lần lượt là 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là

b – c = 4a.

b – c = 2a.

b – c = 3a.

b = c – a.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X có dạng CnH2n - 8O6 + O2 → nCO2 + (n - 4)H2O

nCO2 - nH2O = 4nX

b - c = 4a.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit oleic. Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc) và 12,42 gam H2O. Phần trăm số mol của axit oleic trong hỗn hợp X là:

12,5%

37,5%

25%

18,75%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nNaOH = naxit = 0,04 (mol)

panmitic và steraic là axit no . oleic là k no → noleic = 0,7 - 0,69 = 0,01

→ % số mol acid oleic là : 0,01 : 0,04 × 100% = 25%

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A thu được b mol CO2 và c mol nước, biết b-c= 5a. Khi hidro hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam sản phẩm B. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam A trung tính bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng. Giá trị của x là

36,24

12,16

12,08

36,48

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có b-c = 5a → A chứa 6 liên kết π = 3π C=C + 3πCOO

Vậy cứ 1 mol A sẽ tham gia phản ứng với 3 mol H2 → nA = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng → mA = 35,6 - 0,12.2 = 35,36 gam

Có nNaOH = 3A = 0,12 mol , nA = nC3H5(OH)3 = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng → mmuối = 35, 36 + 0,12.40 - 0,04.92 = 36,48 gam.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là

axit panmitic và axit oleic.

axit panmitic và axit linoleic.

axit stearic và axit linoleic

axit stearic và axit oleic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nCO2 = 0,55, nH2O = 0,49 mol

Gọi số liên kết đôi C=C trong gốc axit là k → ak = nBr2 = 0,04 mol

Tổng số liên kết π trong X là π C=C + π C=O = k + 3

Luôn có nCO2 - nH2O = (k + 3-1)a → 0,06 = 0,04+ 2a → a = 0,01 , k= 4

Vì cứ 1 mol X phản ứng với 4 mol Br2 → trong có 2 gốc axit chứa 2 nối đôi ( axit linoleic) và 1 axit no ( Axxit pamitic hoặc axit steatic) → loại A, D

Nhẩm số C = 0,55: 0,01 = 55 = 3 (C3H5) + 16 (C15H31COO)+ 2. 18 (C17H31COO)

Vậy 2 axit béo thu được là axit pamitic và axit linoleic.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thủy phân một triglixerit X ta thu được các axit béo là axit oleic, axit panmitic, axit stearic. Để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X cần thể tích O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) là

20,16 lít.

16,128 lít.

15,68 lít.

17,472 lít.

Xem đáp án