Bài 9. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
21 câu hỏi
Một số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó ……………………….. 3. Ngược lại, một số có tổng các chữ số …………… ………….. 3 thì số đó chia hết cho 3.
Một số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó chia hết cho 3. Ngược lại, một số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3.
Một số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó ……………………….. 9. Ngược lại, một số có tổng các chữ số …………… ………….. 9 thì số đó chia hết cho 9.
Một số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó chia hết cho 9. Ngược lại, một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9.
Viết một số có hai chữ số sao cho:
a) Số đó chia hết cho 3 và 5;
a) Số có hai chữ số chia hết cho 3 và 5 là 15.
b) Số đó chia hết cho cả ba số 2; 3; 5.
b) Số có hai chữ số chia hết cho cả ba số 2; 3; 5 là 30.
Viết một số có hai chữ số sao cho:
a) Số đó chia hết cho 2 và 9;
a) Số có hai chữ số chia hết cho 2 và 9 là 90.
b) Số đó chia hết cho cả ba số 2; 5; 9.
b) Số có hai chữ số chia hết cho cả ba số 2; 5; 9 là 180.
Cho các số 104, 627, 3 114, 5 123, 6 831 và 72 102. Trong các số đó:
a) Số nào chia hết cho 3? Vì sao?
Số 104 có tổng các chữ số bằng 5;
Số 627 có tổng các chữ số bằng 15;
Số 3 114 có tổng các chữ số bằng 9;
Số 5 123 có tổng các chữ số bằng 11;
Số 6 831 có tổng các chữ số bằng 18;
Số 72 102 có tổng các chữ số bằng 12.
a) Số chia hết cho 3 là: 627, 3 114, 6 831, 72 102.
Vì tổng các chữ số của mỗi số đó chia hết cho 3.
b) Số nào không chia hết cho 3? Vì sao?
b) Số không chia hết cho 3 là: 104 và 5 123.
Vì tổng các chữ số của mỗi số đó không chia hết cho 3.
c) Số nào chia hết cho 9? Vì sao?
c) Số chia hết cho 9 là: 3 114 và 6 831.
Vì tổng các chữ số của mỗi số đó chia hết cho 9.
d) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 627 và 72 102.
Vì tổng các chữ số của mỗi số đó chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
Trong các số 2; 3; 5; 9, số nào là ước của n với
a) n = 4 536; b) n = 3 240; c) n = 9 805.
Trong các số 2; 3; 5; 9:
a) Các số là ước của 4 536 là: 2; 3; 9.
b) Các số là ước của 3 240 là: 2; 3; 5; 9.
c) Số là ước của 9 805 là: 5.
Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số:
a) chia hết cho 3;
a) Tổng các chữ số của số là: 10 + *.
Để số chia hết cho 3 thì 10 + * phải chia hết cho 3 nên chữ số ở dấu * là 2; 5; 8.
b) chia hết cho 9.
b) Tổng các chữ số của số là 9 + *.
Để số chia hết cho 9 thì 9 + * phải chia hết cho 9 nên chữ số ở dấu * là 0; 9.
Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số:
a) chia hết cho 5 và 9;
a) Tổng các chữ số của số là: 4 + *.
Do số chia hết cho 5 nên chữ số ở dấu * có thể là 0 hoặc 5.
Mà số chia hết cho 9 nên 4 + * phải chia hết cho 9, vậy chữ số ở dấu * là 5.
b) chia hết cho 2 và 3.
b) Tổng các chữ số của số là: 13 + *.
Do số chia hết cho 2 nên chữ số ở dấu * có thể là 0; 2; 4; 6; 8.
Mà số chia hết cho 3 nên 13 + * phải chia hết cho 3, vậy chữ số ở dấu * là 2; 8.
Các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E có số học sinh tương ứng là 40; 45; 39; 44; 42. Hỏi:
a) Lớp nào có thể xếp thành 3 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau?
Trong các số 40; 45; 39; 44; 42, ta có:
Số chia hết cho 3 là 45; 39; 42.
Số chia hết cho 9 là 45.
a) Lớp có thể xếp thành 3 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng như nhau là lớp 6B, lớp 6C, lớp 6E.
b) Lớp nào có thể xếp thành 9 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau?
b) Lớp có thể xếp thành 9 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng như nhau là lớp 6B.
c) Có thể xếp tất cả học sinh của năm lớp đó thành 3 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau được không?
c) Tổng số học sinh của năm lớp đó là:
40 + 45 + 39 + 44 + 42 = 210 (học sinh)
Do tổng này chia hết cho 3 nên năm lớp đó có thể xếp thành 3 hàng với số lượng ở mỗi hàng là như nhau.
d) Có thể xếp tất cả học sinh của năm lớp đó thành 9 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau được không?
d) Do tổng số học sinh của năm lớp không chia hết cho 9 nên năm lớp đó không thể xếp thành 9 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau.
Từ các chữ số 1; 4; 5 và 9, hãy viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau sao cho các số đó:
a) Chia hết cho 9;
a) Ba số có tổng là số chia hết cho 9 là: 4; 5; 9.
Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 9 là: 459; 495; 549; 594; 945; 954.
b) Chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9.
b) Ba số có tổng là số chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9 là: 1; 5; 9.
Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9 là: 159; 195; 519; 591; 915; 951.








