Bài 9. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Đề thi

Bài 9. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

A
Admin
ToánLớp 626 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó ……………………….. 3. Ngược lại, một số có tổng các chữ số …………… ………….. 3 thì số đó chia hết cho 3.

Xem đáp án

Một số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó chia hết cho 3. Ngược lại, một số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3.

2. Tự luận
• 1 điểm

Một số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó ……………………….. 9. Ngược lại, một số có tổng các chữ số …………… ………….. 9 thì số đó chia hết cho 9.

Xem đáp án

Một số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó chia hết cho 9. Ngược lại, một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9.

3. Tự luận
• 1 điểm

Viết một số có hai chữ số sao cho:

a) Số đó chia hết cho 3 và 5;

Xem đáp án

a) Số có hai chữ số chia hết cho 3 và 5 là 15.

4. Tự luận
• 1 điểm

b) Số đó chia hết cho cả ba số 2; 3; 5.

Xem đáp án

b) Số có hai chữ số chia hết cho cả ba số 2; 3; 5 là 30.

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết một số có hai chữ số sao cho:

a) Số đó chia hết cho 2 và 9;

Xem đáp án

a) Số có hai chữ số chia hết cho 2 và 9 là 90.

6. Tự luận
• 1 điểm

b) Số đó chia hết cho cả ba số 2; 5; 9.

Xem đáp án

b) Số có hai chữ số chia hết cho cả ba số 2; 5; 9 là 180.

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số 104, 627, 3 114, 5 123, 6 831 và 72 102. Trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 3? Vì sao?

Xem đáp án

Số 104 có tổng các chữ số bằng 5;

Số 627 có tổng các chữ số bằng 15;

Số 3 114 có tổng các chữ số bằng 9;

Số 5 123 có tổng các chữ số bằng 11;

Số 6 831 có tổng các chữ số bằng 18;

Số 72 102 có tổng các chữ số bằng 12.

a) Số chia hết cho 3 là: 627, 3 114, 6 831, 72 102.

Vì tổng các chữ số của mỗi số đó chia hết cho 3.

8. Tự luận
• 1 điểm

b) Số nào không chia hết cho 3? Vì sao?

Xem đáp án

b) Số không chia hết cho 3 là: 104 và 5 123.

Vì tổng các chữ số của mỗi số đó không chia hết cho 3.

9. Tự luận
• 1 điểm

c) Số nào chia hết cho 9? Vì sao?

Xem đáp án

c) Số chia hết cho 9 là: 3 114 và 6 831.

Vì tổng các chữ số của mỗi số đó chia hết cho 9.

10. Tự luận
• 1 điểm
d) Số nào chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9? Vì sao?
Xem đáp án

d) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 627 và 72 102.

Vì tổng các chữ số của mỗi số đó chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

11. Tự luận
• 1 điểm

Trong các số 2; 3; 5; 9, số nào là ước của n với

a) n = 4 536;          b) n = 3 240;          c) n = 9 805.

Xem đáp án

Trong các số 2; 3; 5; 9:

a) Các số là ước của 4 536 là: 2; 3; 9.

b) Các số là ước của 3 240 là: 2; 3; 5; 9.

c) Số là ước của 9 805 là: 5.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số:

a) 3*7¯ chia hết cho 3;

Xem đáp án

a) Tổng các chữ số của số 3*7¯ là: 10 + *.

Để số 3*7¯ chia hết cho 3 thì 10 + * phải chia hết cho 3 nên chữ số ở dấu * là 2; 5; 8.

13. Tự luận
• 1 điểm

b) 27*¯ chia hết cho 9.

Xem đáp án

b) Tổng các chữ số của số 27*¯ là 9 + *.

Để số 27*¯ chia hết cho 9 thì 9 + * phải chia hết cho 9 nên chữ số ở dấu * là 0; 9.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số:

a) 13*¯ chia hết cho 5 và 9;

Xem đáp án

a) Tổng các chữ số của số 13*¯ là: 4 + *.

Do số 13*¯ chia hết cho 5 nên chữ số ở dấu * có thể là 0 hoặc 5.

Mà số 13*¯ chia hết cho 9 nên 4 + * phải chia hết cho 9, vậy chữ số ở dấu * là 5.

15. Tự luận
• 1 điểm

b) 67*¯ chia hết cho 2 và 3.

Xem đáp án

b) Tổng các chữ số của số 67*¯ là: 13 + *.

Do số 67*¯ chia hết cho 2 nên chữ số ở dấu * có thể là 0; 2; 4; 6; 8.

Mà số 67*¯ chia hết cho 3 nên 13 + * phải chia hết cho 3, vậy chữ số ở dấu * là 2; 8.

16. Tự luận
• 1 điểm

Các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E có số học sinh tương ứng là 40; 45; 39; 44; 42. Hỏi:

a) Lớp nào có thể xếp thành 3 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau?

Xem đáp án

Trong các số 40; 45; 39; 44; 42, ta có:

Số chia hết cho 3 là 45; 39; 42.

Số chia hết cho 9 là 45.

a) Lớp có thể xếp thành 3 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng như nhau là lớp 6B, lớp 6C, lớp 6E.

17. Tự luận
• 1 điểm

b) Lớp nào có thể xếp thành 9 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau?

Xem đáp án

b) Lớp có thể xếp thành 9 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng như nhau là lớp 6B.

18. Tự luận
• 1 điểm

c) Có thể xếp tất cả học sinh của năm lớp đó thành 3 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau được không?

Xem đáp án

c) Tổng số học sinh của năm lớp đó là:

40 + 45 + 39 + 44 + 42 = 210 (học sinh)

Do tổng này chia hết cho 3 nên năm lớp đó có thể xếp thành 3 hàng với số lượng ở mỗi hàng là như nhau.

19. Tự luận
• 1 điểm

d) Có thể xếp tất cả học sinh của năm lớp đó thành 9 hàng với số học sinh ở mỗi hàng là như nhau được không?

Xem đáp án

d) Do tổng số học sinh của năm lớp không chia hết cho 9 nên năm lớp đó không thể xếp thành 9 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau.

20. Tự luận
• 1 điểm

Từ các chữ số 1; 4; 5 và 9, hãy viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau sao cho các số đó:

a) Chia hết cho 9;

Xem đáp án

a) Ba số có tổng là số chia hết cho 9 là: 4; 5; 9.

Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 9 là: 459; 495; 549; 594; 945; 954.

21. Tự luận
• 1 điểm

b) Chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9.

Xem đáp án

b) Ba số có tổng là số chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9 là: 1; 5; 9.

Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9 là: 159; 195; 519; 591; 915; 951.