Bài 7. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Đề thi
Bài 7. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
A
Admin
ToánLớp 635 lượt thi
23 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số chia hết cho 2 trong các số sau: 121; 1450; 1323; 126; 318?

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số chia hết cho 2 sẽ có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 do đó các số chia hết cho 2 trong các số trên là: 1450; 126; 318.

Vậy có 3 số chia hết cho 2 trong các số trên.

2.Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số chia hết cho 5 trong các số sau: 517; 285; 1120; 771; 416?

A. 2;

B. 3;

C. 4;

D. 5;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số chia hết cho 5 sẽ có tận cùng là 0 hoặc 5. Do đó, trong các số đã cho có các số chia hết cho 5 là: 285; 1120.

Vậy trong các số đã cho có 2 số chia hết cho 5.

3.Tự luận
• 1 điểm

Số nào vừa không chia hết cho 2 vừa không chia hết cho 5?

A. 248;

B. 785;

C. 672;

D. 8753.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét số 248 có tận cùng là 8 nên 248 chia hết cho 2. Do đó, số 248 không thỏa mãn.

Xét số 785 có tận cùng là 5 nên 785 chia hết cho 5. Do đó, số 785 không thỏa mãn.

Xét số 672 có tận cùng là 2 nên 672 chia hết cho 2. Do đó, số 672 không thỏa mãn.

Xét số 8753 có tận cùng là 3 không chia hết cho 2 cũng không chia hết cho 5.

4.Tự luận
• 1 điểm

Tổng (hiệu) nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

A. 245 – 72;

B. 36 + 95;

C. 391 – 126;

D. 242 + 98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Xét 245 – 72 có: 245 ⋮ 5 và 72 ⋮ 5 nên (245 – 72) ⋮ 5.

• Xét 36 + 95 có: 36 ⋮ 2 và 95 ⋮ 2 nên (36 + 95) ⋮ 2.

• Xét 391 – 126 có: 391 ⋮ 2 và 126 ⋮ 2 nên (391 – 126) ⋮ 2.

• Xét 242 + 98 có: 242 ⋮ 2 và 98 ⋮ 2 nên 242 ⋮ 2.

Mặt khác, 242 có tận cùng là 2 và 98 có tận cùng là 8 nên tổng 242 + 98 có tận cùng là 0. Do đó (242 + 98) ⋮ 5.

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho các số: 147; 1950; 213; 785; 578. Trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

Xem đáp án

a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là số 578 (do có chữ số tận cùng là 8).

6.Tự luận
• 1 điểm

b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

Xem đáp án

b) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là số 785 (do có chữ số tận cùng là 5).

7.Tự luận
• 1 điểm

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Xem đáp án

c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là số 1950 (do có chữ số tận cùng là 0).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 23 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

d) Số nào không chia hết cho cả 2 và 5?

Xem đáp án

d) Số không chia hết cho cả 2 và 5 là số 147 và 213 (do có chữ số tận cùng là 7 và 3).

9.Tự luận
• 1 điểm

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

a) 136 + 424;

Xem đáp án

a) 136 có tận cùng là 6 và 424 có tận cùng là 4 nên tổng 136 + 424 có tận cùng là 0.

Do đó, 136 + 424 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

10.Tự luận
• 1 điểm

b) 2.3.4.5.6 + 72;

Xem đáp án

b) Vì 2.3.4.5.6 ⋮ 2 (do có thừa số 2) và 72 ⋮ 2 nên (2.3.4.5.6 + 72) ⋮ 2

Vì 2.3.4.5.6 ⋮ 5 (do có thừa số 5) và 72 ⋮ 5 nên (2.3.4.5.6 + 72) ⋮ 5

Vậy 2.3.4.5.6 + 72 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

11.Tự luận
• 1 điểm

c) 2630 – 455;

Xem đáp án

c) Vì 2630 ⋮ 2 (do có chữ số tận cùng là 0) và 455 ⋮ 2 (do có chữ số tận cùng là 5) nên (2630 – 455) ⋮2.

Vì 2630 ⋮ 5 (do có chữ số tận cùng là 0) và 455 ⋮ 5 (do có chữ số tận cùng là 5) nên (2630 – 455) ⋮ 5.

Vậy (2630 – 455) chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

12.Tự luận
• 1 điểm

d) 1.2.3.4.5.6.7 – 65.

Xem đáp án

d) Ta có: 1.2.3.4.5.6.7 ⋮ 2 (do có thừa số 2) và 65 ⋮ 2 (do có chữ số tận cùng là 5) nên (1.2.3.4.5.6.7 – 65) ⋮2.

Ta có: 1.2.3.4.5.6.7 ⋮ 5 (do có thừa số 5) và 65 ⋮ 5 (do có chữ số tận cùng là 5) nên (1.2.3.4.5.6.7 – 65) ⋮ 5.

Vậy (1.2.3.4.5.6.7 – 65) chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

13.Tự luận
• 1 điểm

Dùng các chữ số 7; 0; 9 để ghép thành các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau thỏa mãn:

a) Số đó chia hết cho 2;

Xem đáp án

a) Các số tự nhiên chia hết cho 2 thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 70; 90.

14.Tự luận
• 1 điểm

b) Số đó chia hết cho 5;

Xem đáp án

b) Các số tự nhiên chia hết cho 5 thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 70; 90.

15.Tự luận
• 1 điểm

c) Số đó vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Xem đáp án

c) Các số tự nhiên vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 70; 90.

16.Tự luận
• 1 điểm

Tổng 51296 + 1234 có chia hết cho 2, có chia hết cho 5?

Xem đáp án

Ta có: chữ số cuối cùng của 51296 và 6 và của 1234 là 4.

Do đó, chữ số cuối cùng của tổng đó là 0.

Vậy tổng 51296 + 1234 chia hết cho cả 2 và 5.

17.Tự luận
• 1 điểm

Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5:

a) 4657;

Xem đáp án

a) Số 4657 có tận cùng là 7 do đó, khi chia cho 2 dư 1 và chia cho 5 dư 2 (do 7 chia 2 dư 1 và 7 chia 5 dư 2).

Vậy số 4657 chia cho 2 dư 1 và chia cho 5 dư 2.

18.Tự luận
• 1 điểm

b) 786;

Xem đáp án

b) Số 786 có tận cùng là 6 do đó, khi chia cho 2 dư 0 và chia cho 5 dư 1 (do 6 chia cho 5 dư 1).

Vậy số 786 chia cho 2 dư 0 và chia cho 5 dư 1.

19.Tự luận
• 1 điểm

c) 1238;

Xem đáp án

c) Số 1238 có tận cùng là 8 do đó, khi chia cho 2 dư 0 và chia cho 5 dư 3 (do 8 chia cho 5 dư 3).

Vậy số 1238 chia cho 2 dư 0 và chia cho 5 dư 3.

20.Tự luận
• 1 điểm

d) 599.

Xem đáp án

d) Số 599 có tận cùng là 9 do đó, khi chia cho 2 dư 1 và chia cho 5 dư 4 (do 9 chia 2 dư 1 và 9 chia 5 dư 4).

Vậy số 599 chia cho 2 dư 1 và chia cho 5 dư 4.

21.Tự luận
• 1 điểm

Giáo viên chủ nhiệm lớp 6B có 120 quyển tập, 45 viết bi và 27 bút mực cần chia đều cho 5 học sinh giỏi của lớp. Nếu số tập, số viết bi và số bút mực của mỗi học sinh giỏi được chia là như nhau thì giáo viên chủ nhiệm có thể chia được hay không?

Xem đáp án

Ta có: 120 ⋮ 5; 45 ⋮ 5; 27 ⋮ 5 nên giáo viên chủ nhiệm không thể chia đều quà được.

22.Tự luận
• 1 điểm

Sau khi đi du lịch về, gia đình Long có rửa 2 xấp hình, xấp thứ nhất có 115 hình, xấp thứ hai có 80 hình. Long dùng một quyển album để chứa các hình trên. Biết mỗi trang album chứa được 4 hình. Hỏi sau khi xếp hết các hình trên vào album thì có trang nào chứa không đủ 4 hình?

Xem đáp án

Ta có: 115 ⋮4; 80 ⋮ 4  nên có trang album không chứa đủ 4 hình.

23.Tự luận
• 1 điểm

Có 6 giỏ, mỗi giỏ chứa cam hoặc quýt với số lượng như sau: 58; 54; 56; 51; 59; 50. Sau khi bán một giỏ quýt thì số quýt còn lại gấp 4 lần số cam. Tính số cam và số quýt trong từng giỏ.

Xem đáp án

Vì số cam hoặc số quýt trong mỗi giỏ có chữ số hàng chục là 5, nên tổng số cam và quýt ở hàng đơn vị là:

8 + 4 + 6 + 1 + 9 + 0 = 28

Vậy giỏ quýt bán đi là giỏ có 58 quả.

Các giỏ còn lại là 54; 56; 51; 59; 50.

Tổng số cam và quýt còn lại là: 54 + 56 + 59 + 50 = 270 (quả).

Số cam còn lại là: 270 : (4 + 1) . 1 = 54 (quả)

Vậy có 1 giỏ cam có 54 quả và số quýt trong mỗi giỏ là 58; 56; 51; 59; 50.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả