Bài 4: Phương trình tích
30 câu hỏi
Giải các phương trình sau: (4x – 10)(24 + 5x) = 0
(4x – 10)(24 + 5x) = 0 ⇔ 4x – 10 = 0 hoặc 24 + 5x = 0
4x – 10 = 0 ⇔ 4x = 10 ⇔ x = 2,5
24 + 5x = 0 ⇔ 5x = -24 ⇔ x = -4,8
Phương trình có nghiệm x = 2,5 và x = -4,8
Giải các phương trình sau: (3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0
(3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0 ⇔ 3,5 – 7x = 0 hoặc 0,1x + 2,3 = 0
3,5 – 7x = 0 ⇔ 3,5 = 7x ⇔ x = 0,5
0,1x + 2,3 = 0 ⇔ 0,1x = - 2,3 ⇔ x = -23
Phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = -23
Giải các phương trình sau:

Giải các phương trình sau:
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. ( - x )(2x + 1) = 0
( - x )(2x + 1) = 0 ⇔ - x = 0 hoặc 2x + 1 = 0
- x = 0 ⇔ x = / ≈ 0,775
2x+ 1 = 0 ⇔ x = - 1/2 ≈ - 0,354
Phương trình có nghiệm x = 0,775 hoặc x = - 0,354
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (2x - )(x + 3) = 0
(2x - )(x + 3) = 0 ⇔ 2x - = 0 hoặc x + 3 = 0
2x - = 0 ⇔ x = /2 ≈ 1,323
x + 3 = 0 ⇔ x = - 3/ ≈ - 0,949
Phương trình có nghiệm x = 1,323 hoặc x = - 0,949
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (2 – 3x )(2,5x + ) = 0
(2 – 3x )(2,5x + ) = 0 ⇔ 2 – 3x = 0 hoặc 2,5x + = 0
2 – 3x= 0 ⇔ x = 2/3 ≈ 0,298
2,5x + = 0 ⇔ x = - / (2,5) ≈ - 0,566
Phương trình có nghiệm x = 0,298 hoặc x = - 0,566
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. ( + 5x)(3,4 – 4x ) =
( + 5x)(3,4 – 4x ) = 0
+ 5x = 0 hoặc 3,4 – 4x = 0
+ 5x = 0 ⇔ x = - / 5 ≈ - 0,721
3,4 – 4x = 0 ⇔ x = 3,4/(4 ) ≈ 0,652
Phương trình có nghiệm x = - 0,721 hoặc x = 0,652
Giải các phương trình sau: (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)
(x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)
⇔ (x – 1)(5x + 3) – (3x – 8)(x – 1) = 0
⇔ (x – 1)[(5x + 3) – (3x – 8)] = 0
⇔ (x – 1)(5x + 3 – 3x + 8) = 0
⇔ (x – 1)(2x + 11) = 0 ⇔ x – 1 = 0 hoặc 2x + 11 = 0
x – 1 = 0 ⇔ x = 1
2x + 11 = 0 ⇔ x = -5,5
Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = -5,5
Giải các phương trình sau: 3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0
3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0
⇔ 15x(5x + 3) – 35(5x + 3) = 0
⇔ (15x – 35)(5x + 3) = 0 ⇔ 15x – 35 = 0 hoặc 5x + 3 = 0
15x – 35 = 0 ⇔ x = 35/15 = 7/3
5x + 3 = 0 ⇔ x = - 3/5
Vậy phương trình có nghiệm x = 7/3 hoặc x = -3/5
Giải các phương trình sau: (2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)
(2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)
⇔ (2 – 3x)(x + 11) – (3x – 2)(2 – 5x) = 0
⇔ (2 – 3x)(x + 11) + (2 – 3x)(2 – 5x) = 0
⇔ (2 – 3x)[(x + 11) + (2 – 5x)] = 0
⇔ (2 – 3x)(x + 11 + 2 – 5x) = 0
⇔ (2 – 3x)(13 – 4x) = 0 ⇔ 2 – 3x = 0 hoặc 13 – 4x = 0
2 – 3x = 0 ⇔ x = 2/3
13 – 4x = 0 ⇔ x = 13/4
Vậy phương trình có nghiệm x = 2/3 hoặc x = 13/4
Giải các phương trình sau: (2 + 1)(4x – 3) = (2 + 1)(x – 12)
Giải các phương trình sau: + (2 – x)(2x – 1) = 0
+ (2 – x)(2x – 1) = 0
⇔ (2x – 1)(2x – 1) + (2 – x)(2x – 1) = 0
⇔ (2x – 1)[(2x – 1) + (2 – x)] = 0
⇔ (2x – 1)(2x – 1 + 2 – x) = 0
⇔ (2x – 1)(x + 1) = 0 ⇔ 2x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0
2x – 1 = 0 ⇔ x = 0,5
x + 1 = 0 ⇔ x = - 1
Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = - 1
Giải các phương trình sau: (x + 2)(3 – 4x) = + 4x + 4
(x + 2)(3 – 4x) = + 4x + 4
⇔ (x + 2)(3 – 4x) – = 0
⇔ (x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)(x + 2) = 0
⇔ (x + 2)[(3 – 4x) – (x + 2)] = 0
⇔ (x + 2)(3 – 4x – x – 2) = 0
⇔ (x + 2)(1 – 5x) = 0 ⇔ x + 2 = 0 hoặc 1 – 5x = 0
x + 2 = 0 ⇔ x = - 2
1 – 5x = 0 ⇔ x = 0,2
Vậy phương trình có nghiệm x = - 2 hoặc x = 0,2
Giải các phương trình sau: (x – 1)( + 5x – 2) – ( – 1) = 0
(x – 1)( + 5x – 2) – ( – 1) = 0
⇔ (x – 1)( + 5x – 2) – (x – 1)( + x + 1) = 0
⇔ (x – 1)[( + 5x – 2) – ( + x + 1)] = 0
⇔ (x – 1)( + 5x – 2 – – x – 1) = 0
⇔ (x – 1)(4x – 3) = 0 ⇔ x – 1 = 0 hoặc 4x – 3 = 0
x – 1 = 0 ⇔ x = 1
4x – 3 = 0 ⇔ x = 0,75
Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = 0,75
Giải các phương trình sau: + (x + 2)(11x - 7) = 4
+ (x + 2)(11x – 7) = 4
⇔ – 4 + (x + 2)(11x – 7) = 0
⇔ (x + 2)(x – 2) + (x + 2)(11x – 7) = 0
⇔ (x + 2)[(x – 2) + (11x – 7)] = 0
⇔ (x + 2)(x – 2 + 11x – 7) = 0
⇔ (x + 2)(12x – 9) = 0 ⇔ x + 2 = 0 hoặc 12x – 9 = 0
x + 2 = 0 ⇔ x = - 2
12x – 9 = 0 ⇔ x = 0,75
Vậy phương trình có hai nghiệm x = - 2 hoặc x = 0,75
Giải các phương trình sau: + 1 = x(x + 1)
+ 1 = x(x + 1)
⇔ (x + 1)( – x + 1) = x(x + 1)
⇔ (x + 1)( – x + 1) – x(x + 1) = 0
⇔ (x + 1)( – x + 1 – x) = 0
⇔ (x + 1)( – 2x + 1) = 0
⇔ (x + 1) = 0 ⇔ x + 1 = 0 hoặc = 0
x + 1 = 0 ⇔ x = - 1
= 0 ⇔ x – 1 = 0 ⇔ x = 1
Vậy phương trình có nghiệm x = -1 hoặc x = 1
Giải các phương trình sau: + + x + 1 = 0
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: – 3x + 2 = 0
– 3x + 2 = 0 ⇔ – x – 2x + 2 = 0
⇔ x(x – 1) – 2(x – 1) = 0 ⇔ (x – 2)(x – 1) = 0
⇔ x – 2 = 0 hoặc x – 1 = 0
x – 2 = 0 ⇔ x = 2
x – 1 = 0 ⇔ x = 1
Vậy phương trình có nghiệm x= 2 hoặc x = 1
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: – + 5x – 6 = 0
– + 5x – 6 = 0 ⇔ - + 2x + 3x – 6 = 0
⇔ - x(x – 2) + 3(x – 2) = 0 ⇔ (x – 2)(3 – x) = 0
⇔ x – 2 = 0 hoặc 3 – x = 0
x – 2 = 0 ⇔ x = 2
3 – x = 0 ⇔ x = 3
Vậy phương trình có nghiệm x = 2 hoặc x = 3.
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: 4 – 12x + 5 = 0
4 – 12x + 5 = 0 ⇔ 4 – 2x – 10x + 5 = 0
⇔ 2x(2x – 1) – 5(2x – 1) = 0 ⇔ (2x – 1)(2x – 5) = 0
⇔ 2x – 1 = 0 hoặc 2x – 5 = 0
2x – 1 = 0 ⇔ x = 0,5
2x – 5 = 0 ⇔ x = 2,5
Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = 2,5
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: 2 + 5x + 3 = 0
2 + 5x + 3 = 0 ⇔ 2 + 2x + 3x + 3 = 0
⇔ 2x(x + 1) + 3(x + 1) = 0 ⇔ (2x + 3)(x + 1) = 0
⇔ 2x + 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
2x + 3 = 0 ⇔ x = -1,5
x + 1 = 0 ⇔ x = -1
Vậy phương trình có nghiệm x = -1,5 hoặc x = -1
Giải các phương trình bằng cách đưa về dạng phương trình tích: (x - ) + 3( – 2) = 0
(x - ) + 3( – 2) = 0 ⇔ (x - )+ 3(x + )(x - ) = 0
⇔ (x - )[1 + 3(x + )] = 0 ⇔ (x - )(1 + 3x + 3 ) = 0
⇔ x - = 0 hoặc 1 + 3x + 3 = 0
x - = 0 ⇔ x =
1 + 3x + 3 = 0 ⇔ x =
Vậy phương trình có nghiệm x = hoặc x =
Giải các phương trình bằng cách đưa về dạng phương trình tích: – 5 = (2x - )(x + )
– 5 = (2x - )(x + )
⇔ (x + )(x - ) = (2x - )(x + )
⇔ (x + )(x - ) – (2x - )(x + ) = 0
⇔ (x + )[(x - ) – (2x - )] = 0
⇔ (x + )(- x) = 0 ⇔ x + 5 = 0 hoặc – x = 0
x + = 0 ⇔ x = -
x = 0 ⇔ x = 0
Vậy phương trình có nghiệm x = - hoặc x = 0.
Cho phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, trong đó k là một số. Tìm các giá trị của k sao cho một trong các nghiệm của phương trình là x = 1.
Thay x = 1 vào phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, ta có:
(3.1 + 2k – 5)(1 – 3k + 1) = 0
⇔ (2k – 2)(2 – 3k) = 0 ⇔ 2k – 2 = 0 hoặc 2 – 3k = 0
2k – 2 = 0 ⇔ k = 1
2 – 3k = 0 ⇔ k = 2/3
Vậy với k = 1 hoặc k = 2/3 thì phương trình đã cho có nghiệm x = 1
Cho phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, trong đó k là một số. Với mỗi giá trị của k tìm được trong câu a, hãy giải phương trình đã cho.
Với k = 1, ta có phương trình:
(3x – 3)(x – 2) = 0 ⇔ 3x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0
3x – 3 = 0 ⇔ x = 1
x – 2 = 0 ⇔ x = 2
Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = 2
Với k = 2/3 , ta có phương trình:
(3x - 11/3 )(x – 1) = 0 ⇔ 3x - 11/3 = 0 hoặc x – 1 = 0
3x - 11/3 = 0 ⇔ x = 11/9
x – 1 = 0 ⇔ x = 1
Vậy phương trình có nghiệm x = 11/9 hoặc x = 1.
Biết x = - 2 là một trong các nghiệm của phương trình: . Xác định giá trị của a.
Thay x = -2 vào phương trình , ta có:
+ a – 4(-2) – 4 = 0
⇒ -8 + 4a + 8 – 4 = 0 ⇒ 4a – 4 = 0 ⇒ a = 1
Vậy a = 1.
Biết x = - 2 là một trong các nghiệm của phương trình: . Với a tìm được ở câu a, tìm các nghiêm còn lại của phương trình bằng cách đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Với a = 1, ta có phương trình:
⇒ (x + 1) – 4(x + 1) = 0 ⇒ ( – 4)(x + 1) = 0
⇒ (x + 2)(x – 2)(x + 1) = 0
⇒ x + 2 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0
x + 2 = 0 ⇒ x = -2
x – 2 = 0 ⇒ x = 2
x + 1 = 0 ⇒ x = -1
Vậy phương trình có nghiệm: x = -2 hoặc x = 2 hoặc x = -1.
Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1). Tìm các giá trị của y sao cho phương trình (ẩn x) f(x;y) = 0, nhận x = -3 làm nghiệm.
Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm nên ta có:
[2(-3) – 3y + 7][3(-3) + 2y – 1] = 0
⇔ (- 6 – 3y + 7)(- 9 + 2y – 1) = 0
⇔ (1 – 3y)(2y – 10) = 0 ⇔ 1 – 3y = 0 hoặc 2y – 10 = 0
1 – 3y = 0 ⇔ y = 1/3
2y – 10 = 0 ⇔ y = 5
Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm thì y = 1/3 hoặc y = 5.
Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1). Tìm các giá trị của x sao cho phương trình (ẩn y) f(x;y) = 0; nhận y = 2 làm nghiệm.
Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm nên ta có:
(2x – 3.2 + 7)(3x + 2.2 – 1) = 0 ⇔ (2x – 6 + 7)(3x + 4 – 1) = 0
⇔ (2x + 1)(3x + 3) = 0 ⇔ 2x + 1 = 0 hoặc 3x + 3 = 0
2x + 1 = 0 ⇔ x = - 1/2
3x + 3 = 0 ⇔ x = - 1
Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm thì x = - 1/2 hoặc x = - 1.








