Bài 4: Phương trình tích
Đề thi

Bài 4: Phương trình tích

A
Admin
ToánLớp 862 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (4x – 10)(24 + 5x) = 0

Xem đáp án

(4x – 10)(24 + 5x) = 0 ⇔ 4x – 10 = 0 hoặc 24 + 5x = 0

4x – 10 = 0 ⇔ 4x = 10 ⇔ x = 2,5

24 + 5x = 0 ⇔ 5x = -24 ⇔ x = -4,8

Phương trình có nghiệm x = 2,5 và x = -4,8

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0

Xem đáp án

(3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0 ⇔ 3,5 – 7x = 0 hoặc 0,1x + 2,3 = 0

3,5 – 7x = 0 ⇔ 3,5 = 7x ⇔ x = 0,5

0,1x + 2,3 = 0 ⇔ 0,1x = - 2,3 ⇔ x = -23

Phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = -23

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x-22x+37-4x-35=0

Xem đáp án

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3,3-11x7x+25+21-3x3=0

Xem đáp án

5. Tự luận
• 1 điểm

Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (3 - x5 )(2x2 + 1) = 0

Xem đáp án

(3 - x5 )(2x2 + 1) = 0 ⇔ 3 - x5 = 0 hoặc 2x2 + 1 = 0

3 - x5 = 0 ⇔ x = 3/5 ≈ 0,775

2x2+ 1 = 0 ⇔ x = - 1/22 ≈ - 0,354

Phương trình có nghiệm x = 0,775 hoặc x = - 0,354

6. Tự luận
• 1 điểm

Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (2x - 7 )(x10 + 3) = 0

Xem đáp án

(2x - 7 )(x10 + 3) = 0 ⇔ 2x - 7 = 0 hoặc x10 + 3 = 0

2x - 7 = 0 ⇔ x = 7/2 ≈ 1,323

x10 + 3 = 0 ⇔ x = - 3/10 ≈ - 0,949

Phương trình có nghiệm x = 1,323 hoặc x = - 0,949

7. Tự luận
• 1 điểm

Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (2 – 3x5 )(2,5x + 2 ) = 0

Xem đáp án

(2 – 3x5 )(2,5x + 2 ) = 0 ⇔ 2 – 3x5 = 0 hoặc 2,5x + 2 = 0

2 – 3x5= 0 ⇔ x = 2/35 ≈ 0,298

2,5x + 2 = 0 ⇔ x = - 2/ (2,5) ≈ - 0,566

Phương trình có nghiệm x = 0,298 hoặc x = - 0,566

8. Tự luận
• 1 điểm

Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (13 + 5x)(3,4 – 4x1,7 ) =

Xem đáp án

(13 + 5x)(3,4 – 4x1,7 ) = 0

13 + 5x = 0 hoặc 3,4 – 4x1,7 = 0

13 + 5x = 0 ⇔ x = - 13/ 5 ≈ - 0,721

3,4 – 4x1,7 = 0 ⇔ x = 3,4/(41,7 ) ≈ 0,652

Phương trình có nghiệm x = - 0,721 hoặc x = 0,652

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)

Xem đáp án

(x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)

⇔ (x – 1)(5x + 3) – (3x – 8)(x – 1) = 0

⇔ (x – 1)[(5x + 3) – (3x – 8)] = 0

⇔ (x – 1)(5x + 3 – 3x + 8) = 0

⇔ (x – 1)(2x + 11) = 0 ⇔ x – 1 = 0 hoặc 2x + 11 = 0

        x – 1 = 0 ⇔ x = 1

       2x + 11 = 0 ⇔ x = -5,5

Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = -5,5

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0

Xem đáp án

3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0

⇔ 15x(5x + 3) – 35(5x + 3) = 0

⇔ (15x – 35)(5x + 3) = 0 ⇔ 15x – 35 = 0 hoặc 5x + 3 = 0

       15x – 35 = 0 ⇔ x = 35/15 = 7/3

      5x + 3 = 0 ⇔ x = - 3/5

Vậy phương trình có nghiệm x = 7/3 hoặc x = -3/5

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)

Xem đáp án

(2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)

⇔ (2 – 3x)(x + 11) – (3x – 2)(2 – 5x) = 0

⇔ (2 – 3x)(x + 11) + (2 – 3x)(2 – 5x) = 0

⇔ (2 – 3x)[(x + 11) + (2 – 5x)] = 0

⇔ (2 – 3x)(x + 11 + 2 – 5x) = 0

⇔ (2 – 3x)(13 – 4x) = 0 ⇔ 2 – 3x = 0 hoặc 13 – 4x = 0

       2 – 3x = 0 ⇔ x = 2/3

      13 – 4x = 0 ⇔ x = 13/4

Vậy phương trình có nghiệm x = 2/3 hoặc x = 13/4

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (2x2 + 1)(4x – 3) = (2x2 + 1)(x – 12)

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x-12 + (2 – x)(2x – 1) = 0

Xem đáp án

2x-12 + (2 – x)(2x – 1) = 0

⇔ (2x – 1)(2x – 1) + (2 – x)(2x – 1) = 0

⇔ (2x – 1)[(2x – 1) + (2 – x)] = 0

⇔ (2x – 1)(2x – 1 + 2 – x) = 0

⇔ (2x – 1)(x + 1) = 0 ⇔ 2x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0

      2x – 1 = 0 ⇔ x = 0,5

      x + 1 = 0 ⇔ x = - 1

Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = - 1

14. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

Xem đáp án

(x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

⇔ (x + 2)(3 – 4x) – x+22 = 0

⇔ (x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)(x + 2) = 0

⇔ (x + 2)[(3 – 4x) – (x + 2)] = 0

⇔ (x + 2)(3 – 4x – x – 2) = 0

⇔ (x + 2)(1 – 5x) = 0 ⇔ x + 2 = 0 hoặc 1 – 5x = 0

      x + 2 = 0 ⇔ x = - 2

      1 – 5x = 0 ⇔ x = 0,2

Vậy phương trình có nghiệm x = - 2 hoặc x = 0,2

15. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x – 1)(x2 + 5x – 2) – (x3 – 1) = 0

Xem đáp án

(x – 1)(x2 + 5x – 2) – (x3 – 1) = 0

⇔ (x – 1)(x2 + 5x – 2) – (x – 1)(x2 + x + 1) = 0

⇔ (x – 1)[(x2 + 5x – 2) – (x2 + x + 1)] = 0

⇔ (x – 1)(x2 + 5x – 2 – x2 – x – 1) = 0

⇔ (x – 1)(4x – 3) = 0 ⇔ x – 1 = 0 hoặc 4x – 3 = 0

      x – 1 = 0 ⇔ x = 1

      4x – 3 = 0 ⇔ x = 0,75

Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = 0,75

16. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x2 + (x + 2)(11x - 7) = 4

Xem đáp án

x2 + (x + 2)(11x – 7) = 4

⇔ x2 – 4 + (x + 2)(11x – 7) = 0

⇔ (x + 2)(x – 2) + (x + 2)(11x – 7) = 0

⇔ (x + 2)[(x – 2) + (11x – 7)] = 0

⇔ (x + 2)(x – 2 + 11x – 7) = 0

⇔ (x + 2)(12x – 9) = 0 ⇔ x + 2 = 0 hoặc 12x – 9 = 0

       x + 2 = 0 ⇔ x = - 2

      12x – 9 = 0 ⇔ x = 0,75

Vậy phương trình có hai nghiệm x = - 2 hoặc x = 0,75

17. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x3 + 1 = x(x + 1)

Xem đáp án

x3 + 1 = x(x + 1)

⇔ (x + 1)(x2 – x + 1) = x(x + 1)

⇔ (x + 1)(x2 – x + 1) – x(x + 1) = 0

⇔ (x + 1)(x2 – x + 1 – x) = 0

⇔ (x + 1)(x2 – 2x + 1) = 0

⇔ (x + 1)x-12 = 0 ⇔ x + 1 = 0 hoặc x-12 = 0

       x + 1 = 0 ⇔ x = - 1

       x-12 = 0 ⇔ x – 1 = 0 ⇔ x = 1

Vậy phương trình có nghiệm x = -1 hoặc x = 1

18. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x3 + x2 + x + 1 = 0

19. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: x2 – 3x + 2 = 0

Xem đáp án

x2 – 3x + 2 = 0 ⇔ x2 – x – 2x + 2 = 0

⇔ x(x – 1) – 2(x – 1) = 0 ⇔ (x – 2)(x – 1) = 0

⇔ x – 2 = 0 hoặc x – 1 = 0

       x – 2 = 0 ⇔ x = 2

      x – 1 = 0 ⇔ x = 1

Vậy phương trình có nghiệm x= 2 hoặc x = 1

20. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: –x2 + 5x – 6 = 0

Xem đáp án

– x2 + 5x – 6 = 0 ⇔ - x2 + 2x + 3x – 6 = 0

⇔ - x(x – 2) + 3(x – 2) = 0 ⇔ (x – 2)(3 – x) = 0

⇔ x – 2 = 0 hoặc 3 – x = 0

      x – 2 = 0 ⇔ x = 2

      3 – x = 0 ⇔ x = 3

Vậy phương trình có nghiệm x = 2 hoặc x = 3.

21. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: 4x2 – 12x + 5 = 0

Xem đáp án

4x2 – 12x + 5 = 0 ⇔ 4x2 – 2x – 10x + 5 = 0

⇔ 2x(2x – 1) – 5(2x – 1) = 0 ⇔ (2x – 1)(2x – 5) = 0

⇔ 2x – 1 = 0 hoặc 2x – 5 = 0

       2x – 1 = 0 ⇔ x = 0,5

       2x – 5 = 0 ⇔ x = 2,5

Vậy phương trình có nghiệm x = 0,5 hoặc x = 2,5

22. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: 2x2 + 5x + 3 = 0

Xem đáp án

2x2 + 5x + 3 = 0 ⇔ 2x2 + 2x + 3x + 3 = 0

⇔ 2x(x + 1) + 3(x + 1) = 0 ⇔ (2x + 3)(x + 1) = 0

⇔ 2x + 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

      2x + 3 = 0 ⇔ x = -1,5

      x + 1 = 0 ⇔ x = -1

Vậy phương trình có nghiệm x = -1,5 hoặc x = -1

23. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình bằng cách đưa về dạng phương trình tích: (x - 2 ) + 3(x2 – 2) = 0

Xem đáp án

(x - 2 ) + 3(x2 – 2) = 0 ⇔ (x - 2 )+ 3(x + 2 )(x - 2 ) = 0

⇔ (x - 2 )[1 + 3(x + 2 )] = 0 ⇔ (x - 2 )(1 + 3x + 32 ) = 0

⇔ x - 2 = 0 hoặc 1 + 3x + 32 = 0

x - 2 = 0 ⇔ x = 2

1 + 3x + 32 = 0 ⇔ x = Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vậy phương trình có nghiệm x = 2 hoặc x = Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

24. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình bằng cách đưa về dạng phương trình tích: x2 – 5 = (2x - 5 )(x + 5 )

Xem đáp án

x2 – 5 = (2x - 5 )(x + 5 )

⇔ (x + 5 )(x - 5) = (2x - 5 )(x + 5 )

⇔ (x + 5 )(x - 5 ) – (2x - 5)(x + 5 ) = 0

⇔ (x + 5 )[(x - 5 ) – (2x - 5 )] = 0

⇔ (x + 5 )(- x) = 0 ⇔ x + 5 = 0 hoặc – x = 0

x + 5 = 0 ⇔ x = - 5

x = 0 ⇔ x = 0

Vậy phương trình có nghiệm x = - 5 hoặc x = 0.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, trong đó k là một số. Tìm các giá trị của k sao cho một trong các nghiệm của phương trình là x = 1.

Xem đáp án

Thay x = 1 vào phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, ta có:

(3.1 + 2k – 5)(1 – 3k + 1) = 0

⇔ (2k – 2)(2 – 3k) = 0 ⇔ 2k – 2 = 0 hoặc 2 – 3k = 0

      2k – 2 = 0 ⇔ k = 1

      2 – 3k = 0 ⇔ k = 2/3

Vậy với k = 1 hoặc k = 2/3 thì phương trình đã cho có nghiệm x = 1

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, trong đó k là một số. Với mỗi giá trị của k tìm được trong câu a, hãy giải phương trình đã cho.

Xem đáp án

Với k = 1, ta có phương trình:

(3x – 3)(x – 2) = 0 ⇔ 3x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0

3x – 3 = 0 ⇔ x = 1

x – 2 = 0 ⇔ x = 2

Vậy phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x = 2

Với k = 2/3 , ta có phương trình:

(3x - 11/3 )(x – 1) = 0 ⇔ 3x - 11/3 = 0 hoặc x – 1 = 0

      3x - 11/3 = 0 ⇔ x = 11/9

       x – 1 = 0 ⇔ x = 1

Vậy phương trình có nghiệm x = 11/9 hoặc x = 1.

27. Tự luận
• 1 điểm

Biết x = - 2 là một trong các nghiệm của phương trình: x3+ax2-4x-4=0. Xác định giá trị của a.

Xem đáp án

Thay x = -2 vào phương trình x3+ax2-4x-4=0, ta có:

-23 + a-22 – 4(-2) – 4 = 0

⇒ -8 + 4a + 8 – 4 = 0 ⇒ 4a – 4 = 0 ⇒ a = 1

Vậy a = 1.

28. Tự luận
• 1 điểm

Biết x = - 2 là một trong các nghiệm của phương trình: x3+ax2-4x-4=0. Với a tìm được ở câu a, tìm các nghiêm còn lại của phương trình bằng cách đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.

Xem đáp án

Với a = 1, ta có phương trình: x3+ax2-4x-4=0

⇒ x2(x + 1) – 4(x + 1) = 0 ⇒ (x2 – 4)(x + 1) = 0

⇒ (x + 2)(x – 2)(x + 1) = 0

⇒ x + 2 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0

      x + 2 = 0 ⇒ x = -2

      x – 2 = 0 ⇒ x = 2

      x + 1 = 0 ⇒ x = -1

Vậy phương trình có nghiệm: x = -2 hoặc x = 2 hoặc x = -1.

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1). Tìm các giá trị của y sao cho phương trình (ẩn x) f(x;y) = 0, nhận x = -3 làm nghiệm.

Xem đáp án

Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm nên ta có:

[2(-3) – 3y + 7][3(-3) + 2y – 1] = 0

⇔ (- 6 – 3y + 7)(- 9 + 2y – 1) = 0

⇔ (1 – 3y)(2y – 10) = 0 ⇔ 1 – 3y = 0 hoặc 2y – 10 = 0

1 – 3y = 0 ⇔ y = 1/3

2y – 10 = 0 ⇔ y = 5

Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm thì y = 1/3 hoặc y = 5.

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1). Tìm các giá trị của x sao cho phương trình (ẩn y) f(x;y) = 0; nhận y = 2 làm nghiệm.

Xem đáp án

Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm nên ta có:

(2x – 3.2 + 7)(3x + 2.2 – 1) = 0 ⇔ (2x – 6 + 7)(3x + 4 – 1) = 0

⇔ (2x + 1)(3x + 3) = 0 ⇔ 2x + 1 = 0 hoặc 3x + 3 = 0

2x + 1 = 0 ⇔ x = - 1/2

3x + 3 = 0 ⇔ x = - 1

Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm thì x = - 1/2 hoặc x = - 1.