Bài 4: Luyện tập: Este và chất béo
Đề thi

Bài 4: Luyện tập: Este và chất béo

A
Admin
Hóa họcLớp 1250 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

So sánh chất béo và este về: thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất?

Xem đáp án

So sánh este với chất béo

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

2. Tự luận
1 điểm

Khi đun hỗn hợp hai axit cacboxylic với glixerol (axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được mấy trieste? Viết công thức cấu tạo của các chất này?

Xem đáp án

Thu được 6 trieste.

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

3. Tự luận
1 điểm

Khi thủy phân (xúc tác axit ) một este thu được glixerol và hỗn hợp các axit stearic (C17H35COOH), panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Xem đáp án

Đáp án B.

4. Tự luận
1 điểm

Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Tìm công thức phân tử của A.

Xem đáp án

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Vì A và O2 có cùng V ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên nA = nO2 = 0,1 (mol)

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

A là este no đơn chức nên có CTPT là CnH2nO2 (n ≥ 2)

Ta có: MCnH2nO2 = 14n + 32 = 74 ⇒ n = 3

→CTPT của A là: C3H6O2

5. Tự luận
1 điểm

Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH để phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo, gọi tên A.

Xem đáp án

Gọi CTPT của A là R1COOR2

R1 COOR2 + NaOH Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 R1COONa + R2OH

Theo pt: nR1COONa = nA = 0,1 mol

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

M(R1COONa ) = R1 + 67 = 68 → R1 = 1

→ R1 là H (hay muối là HCOONa)

→ CTCT của A là: HCOOC2H5 (etyl format).

6. Tự luận
1 điểm

Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam matri linoleat C17H31COONa và m gam muối của natri oleat C17H33COONa.

Tính giá trị của a,m. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

Xem đáp án

PTHH tổng quát: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Theo tỉ lệ phản ứng ⇒ nmuối = nNaOH = 3. nglixerol = 3. 0,01 = 0,03 mol

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

⇒n(C17H33COONa) = 0,03 – 0,01 = 0,02 mol

⇒ m = m(C17H33COONa) = 0,02. 304 = 6,08(g)

mNaOH = 0,03. 40 = 1,2 g

BTKL ⇒ a = meste = mMuối + mglixerol - mNaOH = 6,08 + 3,02 + 0,92 - 1,2 = 8,82g

Tỉ lệ n(C17H31COONa): n(C17H33COONa) = 0,01 : 0,02 = 1:2

⇒Có 2 công thức cấu tạo phù hợp:

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

7. Tự luận
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là :

A. etyl fomiat.

B. etyl propionat.

C. etyl axetat.

D. propyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án C.

Gọi CTPT của este là RCOOR1

Số mol KOH nKOH = 0,1.1 = 0,1 (mol)

RCOOR1 + KOH Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 RCOOK + R1OH

Theo pt: nRCOOR1 = nKOH = 0,1 mol.

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Ta có:

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Công thức cấu tạo là : CH3COOC2H5: etyl axetat

8. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2(đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là

A. C2H4O2

B. C3H6O2

C. C4H8O2

D. C5H8O2

Xem đáp án

Đáp án B

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

CT: CxHyOz

x : y : z = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 = 0,15 : 0,3 : 0,1 = 1,5 : 3 : 1 = 3 : 6 : 2

CTPT : (C3H6O2)n Vì este đơn chức có 2 oxi nên n=1 => CTPT C3H6O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm theo khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng:

22%.

42,3%.

57,7%.

88%.

Xem đáp án

Đáp án B.

Số mol NaOH là:

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3COOH và CH3COOC2H5

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

CH3COOC2H5 + NaOH Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 CH3COONa + C2H5OH

nNaOH = x + y = 0,15.

mhh = 60x + 88y = 10,4.

Giải hệ phương trình ta có x = 0,1; y = 0,05.

Khối lượng etyl axetat :

mCH3COOC2H5 = 88 . 0,05 = 4,4(g)

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12