Bài 3. Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
18 câu hỏi
Phép cộng các số tự nhiên có các tính chất: ………………………….
Hướng dẫn giải
Phép cộng các số tự nhiên có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.
Giá trị của biểu thức a + b + c có thể được tính theo một trong hai cách như sau:
a + b + c = (a + .....) + ..... hoặc a + b + c = a + (..... + .....).
Hướng dẫn giải
Giá trị của biểu thức a + b + c có thể được tính theo một trong hai cách như sau:
a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c).
Mẹ An mua cho An một bộ đồng phục học sinh gồm: áo sơ mi giá 125 000 đồng, áo khoác giá 140 000 đồng, quần âu giá 160 000 đồng. Tính số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An.
Hướng dẫn giải
Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An là:
125 000 + 140 000 + 160 000 = 125 000 + (140 000 + 160 000)
= 125 000 + 300 000 = 425 000 (đồng).
Tìm số tự nhiên x, biết: 124 + (118 – x) = 217.
Hướng dẫn giải
124 + (118 – x) = 217
118 – x = 217 – 124
118 – x = 93
x = 118 – 93
x = 25.
Tính:
a) 127 + 39 + 73 = ……………………..
b) 135 + 360 + 65 + 40 = ………………
c) 417 – 17 – 299 = …………………….
d) 981 – 781 + 29 = …………………….
a) 127 + 39 + 73 = (127 + 73) + 39 = 200 + 39 = 239.
b) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.
c) 417 – 17 – 299 = 400 – 299 = 101.
d) 981 – 781 + 29 = 200 + 29 = 229.
Có thể tính nhẩm tổng bằng cách tách một số hạng thành tổng của hai số hạng khác.
Ví dụ: 89 + 35 = 89 + (11 + 24) = (89 + 11) + 24 = 100 + 24 = 124.
Hãy tính nhẩm:
a) 79 + 65;
b) 996 + 45;
c) 37 + 198;
d) 3 492 + 319.
a) 79 + 65 = (44 + 35) + 65 = 44 + (35 + 65) = 44 + 100 = 144.
b) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1 000 + 41 = 1 041.
c) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235.
d) 3 492 + 319 = 3 492 + (8 + 311) = (3 492 + 8) + 311 = 3 500 + 3 11 = 3 811.
Có thể tính nhẩm hiệu bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp.
Ví dụ: 427 – 98 = (427 + 2) – (98 + 2) = 429 – 100 = 329.
Hãy tính nhẩm:
a) 321 – 96;
b) 1 454 – 997;
c) 561 – 195;
d) 2 572 – 994.
a) 321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225.
b) 1 454 – 997 = (1 454 + 3) – (997 + 3) = 1 457 – 1 000 = 457.
c) 561 – 195 = (561 + 5) – (195 + 5) = 566 – 200 = 366.
d) 2 572 – 994 = (2 572 + 6) – (994 + 6) = 2 578 – 1 000 = 1 578.
Cho bảng giờ tàu HP1 Hà Nội – Hải Phòng tháng 10 năm 2020 như sau:
Ga đi | Hà Nội | Gia Lâm | Cẩm Giàng | Hải Dương | Phú Thái | Thượng Lý | Hải Phòng |
Quãng đường (km) | 0 | 5 | 40 | 57 | 78 | 98 | 102 |
Giờ đến | 06:00 | 06:14 | 06:54 | 07:15 | 07:46 | 08:13 | 08:25 |
Giờ đi | 06:00 | 06:16 | 06:56 | 07:20 | 07:48 | 08:15 | 08:25 |
(Nguồn: http://dsvn.vn)
a) Hãy tính quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương; từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng.
a) Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương là:
57 – 5 = 52 (km).
Quãng đường từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng là:
102 – 57 = 45 (km).
b) Hãy tính thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương; từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng.
b) Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương là:
7 giờ 15 phút – 6 giờ = 1 giờ 15 phút.
Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng là:
8 giờ 25 phút – 6 giờ = 2 giờ 25 phút.
c) Tàu dừng bao lâu ở ga Hải Dương? Ở ga Phú Thái?
c) Thời gian tàu dừng ở ga Hải Dương là:
7 giờ 20 phút – 7 giờ 15 phút = 5 phút.
Thời gian tàu dừng ở ga Phú Thái là:
7 giờ 48 phút – 7 giờ 46 phút = 2 phút.
d) Tính thời gian tàu thực chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng.
d) Thời gian tàu thực chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng là:
(8 giờ 25 phút – 6 giờ 16 phút) – (6 giờ 56 phút – 6 giờ 54 phút) – (7 giờ 20 phút – 7 giờ 15 phút) – (7 giờ 48 phút – 7 giờ 46 phút) – (8 giờ 15 phút – 8 giờ 13 phút)
= 2 giờ 9 phút – 2 phút – 5 phút – 2 phút – 2 phút
= 2 giờ 7 phút – 5 phút – 2 phút – 2 phút
= 2 giờ 2 phút – 2 phút – 2 phút
= 2 giờ – 2 phút
= 1 giờ 58 phút.
Một cơ thể trưởng thành khỏe mạnh cần nhiều nước. Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi mỗi ngày khoảng: 450 ml qua da (mồ hôi), 550 ml qua hít thở, 150 ml qua đại tiện, 350 ml qua trao đổi chất, 1 500 ml qua tiểu tiện.
(Nguồn: Mathe live 6, Bộ Văn hoá Niedersachsen, 2012)
a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày khoảng bao nhiêu?
a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày là:
450 + 550 + 150 + 350 + 1 500 = (450 + 550) + (150 + 350) + 1 500
= 1 000 + 500 + 1 500 = 1 000 + (500 + 1 500) = 1 000 + 2 000 = 3 000 (ml).
b) Qua việc ăn uống, mỗi ngày cơ thể hấp thụ được khoảng 1 000 ml nước. Một người trưởng thành cần phải uống thêm khoảng bao nhiêu nước để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày?
b) Lượng nước mà một người trưởng thành cần uống thêm là:
3 000 – 1 000 = 2 000 (ml).
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (x + 37) – 594 = 15;
a) (x + 37) – 594 = 15
x + 37 = 15 + 594
x + 37 = 609
x = 609 – 37
x = 572.
b) 778 – (x – 412) = 268;
b) 778 – (x – 412) = 268
x – 412 = 778 – 268
x – 412 = 510
x = 510 + 412
x = 922.
c) 237 + (x – 365) = 498;
c) 237 + (x – 365) = 498
x – 365 = 498 – 237
x – 365 = 261
x = 261 + 365
x = 626.
d) (409 – x) + 365 = 750.
d) (409 – x) + 365 = 750
409 – x = 750 – 365
409 – x = 385
x = 409 – 385
x = 24.
Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên Quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên Quốc lộ 1 là Hà Nội – Huế: 658 km, Hà Nội – Nha Trang: 1 278 km, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh: 432 km. Tính các quãng đường trên Quốc lộ 1: Huế – Nha Trang, Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh, Huế – Thành phố Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn giải
Quãng đường Huế – Nha Trang là:
1 278 – 658 = 620 (km).
Quãng đường Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh là:
1 278 + 432 = 1 710 (km).
Quãng đường Huế – Thành phố Hồ Chí Minh là:
620 + 432 = 1 052 (km).







