Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian - SBT KHTN 6
Đề thi

Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian - SBT KHTN 6

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 621 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm đơn vị đo và dụng cụ đo thích hợp với các vị trí có dấu (?) trong sơ đồ sau đây.

Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

Xem đáp án

Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

2. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu milimét trong

a) 1 cm?

b) 4 cm?

c) 0,5 cm?

d) 6,7 cm?

e) 1 m?

Xem đáp án

a) 1 cm = 10 mm

b) 4 cm = 40 mm

c) 0,5 cm = 5 mm

d) 6,7 cm = 67 mm

e) 1 m = 1000 mm

3. Tự luận
• 1 điểm

Đổi các số đo sau ra mét.

a) 300 cm.

b) 550 cm.

c) 870 cm.

d) 43 cm.

e) 100 mm.

Xem đáp án

a) 300 cm = 3 m

b) 550 cm = 5,50 m

c) 870 cm = 8,70 m

d) 43 cm = 0,43 m

e) 100 mm = 0,100 m

4. Tự luận
• 1 điểm

Các trang của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 được đánh số từ 1 đến 180. Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi bìa dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao nhiêu?

Xem đáp án

Cuốn sách có 180 trang, 1 tờ giấy có 2 trang nên cuốn sách có 90 tờ giấy.

Độ dày của 90 tờ giấy là: 90 . 0,1 = 9 mm

Cuốn sách có 2 tờ bìa, nên độ dày của bìa là: 0,2 . 2 = 0,4 mm

Bề dày cuốn sách là tổng bề dày của 2 bìa và bề dày của 90 tờ giấy:

9 + 0,4 = 9,4 mm

5. Tự luận
• 1 điểm

Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ … cho phù hợp với phát biểu về cách đo chiều dài của một vật bằng thước.

Đầu tiên, cần ước lượng …(1)… của vật để chọn thước đo có …(2)… và …(3)… thích hợp. Tiếp theo, đặt thước đo …(4)… chiều dài cần đo của vật, sao cho một đầu của vật …(5)… với vạch số 0 của thước. Sau đó, đặt mắt nhìn theo hướng …(6)… với cạnh thước ở đầu còn lại của vật. Cuối cùng là đọc và ghi kết quả theo vạch ở thước …(7)… với đầu còn lại của vật.

chiều dài

gần nhất

độ chia nhỏ nhất

giới hạn đo

vuông góc

ngang bằng

dọc theo

Xem đáp án

(1) chiều dài

(2) giới hạn đo

(3) độ chia nhỏ nhất

(4) dọc theo

(5) ngang bằng

(6) vuông góc

(7) gần nhất

6. Tự luận
• 1 điểm

Trên hình 3.1, đặt mắt nhìn như vị trí B thì kết quả có thể sai thế nào?

Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

Xem đáp án

Đặt mắt nhìn như vị trí B thì kết quả đo được lớn hơn chiều dài của vật cần đo một khoảng chia.

7. Tự luận
• 1 điểm

Một vật được phóng từ mặt đất lên cao. Số đo độ cao, khoảng cách theo phương ngang (tính từ vị trí phóng) của vật được ghi lại trong bảng sau đây.

Khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng (m)

Khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ vị trí phóng (m)

0

0

1

4

2

8

3

11

4

13

5

14,2

6

15

7

15,5

8

15

9

13

10

10

11

0

a) Tìm độ cao lớn nhất của vật.

b) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến vị trí vật đạt độ cao lớn nhất.

c) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến khi vật tiếp đất.

Xem đáp án

Dựa theo bảng số liệu, ta có:

a) Độ cao lớn nhất của vật là 15,5 m.

b) Khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến vị trí vật đạt độ cao lớn nhất là 7 m.

c) Khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến khi vật tiếp đất là 11m.

8. Tự luận
• 1 điểm

Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ ….. cho phù hợp với phát biểu sau về cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ.

Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật, cần …(1)… khối lượng vật đem cân để chọn cân cho phù hợp. Điều chỉnh để kim của cân chỉ đúng …(2)… ở bảng chia độ. Đặt vật đem cân lên đĩa cân, đặt mắt nhìn theo hướng …(3)… với mặt số. Khi đó, khối lượng của vật đem cân là số chỉ của …(4)…

vạch số 0

ước lượng

vuông góc

kim cân

Xem đáp án

(1) ước lượng

(2) vạch số 0

(3) vuông góc

(4) kim cân

9. Tự luận
• 1 điểm

Người ta sử dụng các thiết bị như trên hình 3.2 để đo khối lượng của 1 cm3 nước bằng cách chia khối lượng của nước cho thể tích của nó đo bằng cmc.

Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

Các phát biểu sau đây mô tả các bước thực hiện cách đo nhưng chúng không theo đúng thứ tự.

A. Đổ 50 cm3 nước vào ống đong.

B. Chia khối lượng của nước cho 50.

C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.

D. Đặt ống đong rỗng lên cân.

E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.

F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.

G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.

H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.

Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện, bắt đầu là D.

Xem đáp án

Các bước theo đúng thứ tự thực hiện đo khối lượng của 1 cm3 nước bằng cách chia khối lượng của nước cho thể tích của nó đo bằng cm3 là:

Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

D. Đặt ống đong rỗng lên cân.

F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.

C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.

A. Đổ 50 cm3 nước vào ống đong.

H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.

G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.

E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.

B. Chia khối lượng của nước cho 50.