Bài 3. Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên có đáp án
Đề thi
Bài 3. Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên có đáp án
A
Admin
ToánLớp 628 lượt thi
21 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 45 + 46 + 55

A. 145;

B. 146;

C. 156;

D. 145.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

45 + 46 + 55 = (45 + 55) + 46 = 100 + 46 = 146.

2.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 25.32.4

A. 6500;

B. 4560;

C. 3200;

D. 5620.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25.32.4 = 25.4.32 = (25.4).32 = 100.32 = 3200.

3.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 27.72 + 27.28

A. 2740;

B. 2720;

C. 2700;

D. 2800.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

27.72 + 27.28 = 27. (72 + 28) = 27.100 = 2700.

4.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm: 298 + 125

A. 323;

B. 423;

C. 523;

D. 413.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

298 + 125 = 198 + (123 + 2)

= 198 + 123 + 2 = 198 + 2 + 123

= 200 + 123 = 323.

5.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: (625 + 457) – (625 + 57) ta được:

A. 514;

B. 4;

C. 400;

D. 504.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(625 + 457) – (625 + 57)  = 1082 – 682 = 400.

6.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: (96 . 125 + 96 .75) : 48 ta được:

A. 19200;

B. 19600;

C. 9600;

D. 400.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(96 . 125 + 96 .75) : 48  = 96.(125 + 75) : 48

= 96. 200 : 48 = 19200 : 48 = 400.

7.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 81 + 125 + 19

Xem đáp án

a) 81 + 125 + 19 = (81 + 19) + 125 = 100 + 125 = 225

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

b) 125 + 86 + 75 + 14

Xem đáp án

b) 125 + 86 + 75 + 14 = (125 + 75) + (86 + 14) = 200 + 100 = 300

9.Tự luận
• 1 điểm

c) 2.25.37.5.4

Xem đáp án

c) 2.25.37.5.4 = (25.4).(2.5).37 = 100.10.37 = 37000

10.Tự luận
• 1 điểm

d) 57.46 + 57.54

Xem đáp án

d) 57.46 + 57.54 = 57.(46 + 54) = 57.100 = 5700

11.Tự luận
• 1 điểm

e) 1 + 2 + 3 + 4 + …. + 18 + 19 + 20

Xem đáp án

e) 1 + 2 + 3 + 4 + …. + 18 + 19 + 20

= (1 + 19) + (2 + 18) + (3 + 17) + …. + ( 8 + 11) + 10 + 20

= 20 + 20 + 20 … + 10 + 20 = 210

12.Tự luận
• 1 điểm

f) 25.(154 + 46) + (154 + 46).75

Xem đáp án

f) 25.(154 + 46) + (154 + 46).75 = 25.200 + 200.75

= 200.(25 + 75) = 200.100 = 20000

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

a) x – 124 = 356 + 14

Xem đáp án

a) x – 124 = 356 + 14     

x – 124 = 370       

x = 370 + 124       

x = 494

Vậy x = 494

14.Tự luận
• 1 điểm

b) 452 – x = 125 – 45

Xem đáp án

b) 452 – x = 125 – 45     

452 – x = 80         

x = 452 – 80         

x = 372.

Vậy x = 372

15.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

a) 95 + 87;

Xem đáp án

a) 95 + 87 = 95 + 5 + 82 = (95 + 5) + 82 = 100 + 82 = 182

16.Tự luận
• 1 điểm

b) 346 – 95

Xem đáp án

b) 346 – 95 = 345 + 1 – 95 = (345 – 95) + 1 = 250 + 1 = 251

17.Tự luận
• 1 điểm

Một phép chia có thương bằng 17 dư 16, biết số bị chia nhỏ hơn 200. Tìm số chia.

Xem đáp án

Ta có: a = 17.b + 16 (x < 200)

17.b + 16 < 200    

17.b < 200 – 16     

17.b < 184  

b < 18417=10,823...

Mặt khác, số dư phải bé hơn số chia (số chia là b, số dư là 16) nên b > 16.

Vậy không có giá trị b thỏa mãn yêu cầu đề bài.

18.Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay, ở miền Nam đang vận hành các nhà máy thủy điện lớn là: thủy điện sông Ba Hạ (công suất 220 MW), thủy điện Thác Mơ (công suất 150 MƯ), thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi (công suất 300 MW), thủy điện Trị An (công suất 400 MW), thủy điện Yaly (công suất 720 MW).

Em hãy tính tổng công suất các nhà mày thủy điện trên.

Xem đáp án

Tổng công suất các nhà máy thủy điện trên là:

220 + 150 + 300 + 400 + 720 = 1790 (MW)

Vậy tổng công suất các nhà máy thủy điện trên là 1790 MW.

19.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào những chỗ trống trong bảng sau :

HÓA ĐƠN BÁN LẺ

STT

LOẠI HÀNG

ĐƠN GIÁ

(đồng/đơn vị)

SỐ LƯỢNG

(cái)

THÀNH TIỀN

1

Tập 48 trang

1600

6

 

2

Tập 96 trang

3000

8

 

3

Hộp bút chì màu

3800

2

 

TỔNG CỘNG

 

Xem đáp án

HÓA ĐƠN BÁN LẺ

STT

LOẠI HÀNG

ĐƠN GIÁ

(đồng/đơn vị)

SỐ LƯỢNG

(cái)

THÀNH TIỀN

1

Tập 48 trang

1600

6

9600

2

Tập 96 trang

3000

8

24000

3

Hộp bút chì màu

3800

2

7600

TỔNG CỘNG

41200

20.Tự luận
• 1 điểm

Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lệ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các khoảng cách giữa thành phố trên như sau:

Hà Nội – Huế: 658 km;

Hà Nội – Đà Nẵng: 758 km;

Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh: 1710 km;

Tính khoảng cách giữa các thành phố Huế - Đà Nẵng, Huế - Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

- Khoảng cách giữa các thành phố: Huế - Đà Nẵng: 758 – 658 = 100 (km)

- Khoảng cách giữa các thành phố: Huế - Thành phố Hồ Chí Minh: 1710 – 658 = 1052 (km)

- Khoảng cách giữa các thành phố: Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh: 1710 – 758 = 952 (km).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một trường học cần đưa 510 học sinh tham quan Vũng Tàu. Có hai cách để thuê xe: Cách 1 thuê xe 45 chỗ, giá thuê đi – về cho mỗi xe là 1 800 000 đồng, cách 2 thuê xe 29 chỗ, giá thuê đi – về cho mỗi xe là 950 000 đồng. Hỏi nếu chỉ thuê một loại xe cho cả đoàn thì nhà trường thuê loại xe nào tiết kiệm hơn?

Xem đáp án

Nếu thuê xe 45 chỗ thì cần số xe là: 510 : 45 = 11 dư 15 (học sinh)

Vì vậy cần 12 xe để chở hết học sinh. Giá tiền thuê 12 xe là: 12 . 1 800 000 = 21 600 000 (đồng)

Nếu thuê xe 29 chỗ thì cần số xe là: 510 : 29 = 17 dư 17 (học sinh)

Vì vậy cần 18 xe để chở hết học sinh. Giá tiền thuê 18 xe là: 18 . 950 000 = 17 100 000 (đồng)

Vậy thuê xe 29 chỗ sẽ tiết kiệm hơn vì để chở hết học sinh thì giá thuê của xe 29 là 17 100 000 < 21 600 000 giá thuê xe 45 chỗ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả