Bài 3: Bảng lượng giác
Đề thi

Bài 3: Bảng lượng giác

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
44 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm:

sin39°13'; cos52°18'; tg13°20'’; cotg10°17'; sin45°; cos45°

Xem đáp án

sin39°13' ≈ 0,6323     cos52°18' ≈ 0,6115

tg13°20' ≈ 0,2370     cotg10°17' ≈ 0,5118

sin45° ≈ 0,7071     cos45° ≈ 0,7071

2. Tự luận
1 điểm

Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn x: sinx = 0,5446

Xem đáp án

sinx = 0,5446 ⇒ x = 33°

3. Tự luận
1 điểm

Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn x: cosx = 0,4444

Xem đáp án

cosx = 0,4444 ⇒ x = 63°47'

4. Tự luận
1 điểm

Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn x: tgx = 1,1111

Xem đáp án

tgx = 1,1111 ⇒ x = 48°

5. Tự luận
1 điểm

Có góc nhọn x nào mà: sinx = 1,0100

Xem đáp án

sinx = 1,0100: không có góc nhọn x vì sinx < 1

6. Tự luận
1 điểm

Có góc nhọn x nào mà: cosx = 2,3540

Xem đáp án

cosx = 2,3540: không có góc nhọn x vì cosx < 1

7. Tự luận
1 điểm

Có góc nhọn x nào mà: tgx = 1,6754

Xem đáp án

tgx = 1,6754 ⇒ x = 59°10'

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, AND=90°; DAN=34°. Hãy tính: CN

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ANC, ta có:

AC2=AN2+NC2NC2=AC2-AN2

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, AND=90°; DAN=34°. Hãy tính: ABN

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, AND=90°; DAN=34°. Hãy tính: CAN

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, AND=90°; DAN=34°. Hãy tính: AD

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình bên, biết: góc (ACE) = 90°o, AB = BC = CD = DE = 2cm. Hãy tính: AD, BE

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Ta có:

AC = AB + BC = 2 + 2 = 4 (cm)

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ACD, ta có:

AD2=AC2+CD2=42+22 = 16 + 4 = 20

=> AD = 20=25 (cm)

Mặt khác: CE = CD + DE = 2 + 2 = 4 (cm)

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông BEC, ta có:

BE2=BC2+CE2=22+42 = 4 + 16 = 20

=> BE = 20=25 (cm)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình bên, biết: góc (ACE) = 90°o, AB = BC = CD = DE = 2cm. Hãy tính: góc (DAC)

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Tam giác ACD vuông tại C nên ta có:

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình bên, biết: góc (ACE) = 90°o, AB = BC = CD = DE = 2cm. Hãy tính: góc (BXD)

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Xét hai tam giác ACD và ECB, ta có:

AC = EC (= 4cm)

BC = DC (= 2 cm)

AD = EB (= 25 cm)

Suy ra: ACD = ECB (c.c.c)

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

15. Tự luận
1 điểm

Đoạn thẳng LN vuông góc với đoạn thẳng AB tại trung điểm N của AB; M là một điểm của đoạn thẳng LN và khác với L, N. Hãy so sánh các góc (LAN) và góc (MBN) .

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

16. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: sin25° và sin75°

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì sin α tăng

Ta có: 25° < 75°, suy ra sin25° < sin75°

17. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: cos40° và cos75°

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì cos α giảm

Ta có: 40° < 75°, suy ra cos40° > cos75°

18. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: sin38° và cos38°

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì sin α tăng

Ta có: 38° + 52° = 90°, suy ra: cos38° = sin52°

Vì 38° < 52° nên sin38° < sin52° hay sin38° < cos38°

19. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: sin50° và cos50°

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì cos α giảm

Ta có: 40° + 50° = 90°, suy ra: sin50° = cos40°

Vì 40° < 50° nên cos40° > cos50° hay sin50° > cos50°

20. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh  tg50°28' và tg63°

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì tg α tăng

Ta có: 50°28' < 63°, suy ra tg50°28' < tg63°

21. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh cotg14° và cotg35°12'

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì cotg α giảm

Ta có: 14° < 35°12', suy ra cotg14° > cotg35°12'

22. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh tg27° và cotg27°

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì tg α tăng

Ta có: 27°63° = 90°, suy ra: cotg27° = tg63°

Vì 27° < 63° nên tg27° < tg63° hay tg27° < cotg27°

23. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh tg65° và cotg65°

Xem đáp án

Với 0°<α<90° ta có α tăng thì cotg α giảm

Ta có: 65° + 25° = 90°, suy ra: tg65° = cotg25°

Vì 25° < 65° nên cotg25° > cotg65° hay tg65° > cotg65°

24. Tự luận
1 điểm

Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? sinx – 1

Xem đáp án

Ta có: với 0°<α<90° thì sinx < 1, suy ra sinx – 1 < 0

25. Tự luận
1 điểm

Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? 1 – cosx

Xem đáp án

Ta có: với 0°<α<90° thì cosx < 1, suy ra 1 – cosx > 0

26. Tự luận
1 điểm

Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? sinx – cosx

Xem đáp án

Ta có: *nếu x = 45° thì sinx = cosx, suy ra: sinx – cosx = 0

*nếu x < 45° thì cosx = sin(90° – x)

Vì x < 45° nên 90° – x > 45°, suy ra: sinx < sin(90° – x)

Vậy sinx – cosx < 0

*nếu x > 45° thì cosx = sin(90° – x)

Vì x > 45° nên 90° – x < 45°, suy ra: sinx > sin(90° – x)

Vậy sinx – cosx > 0.

27. Tự luận
1 điểm

Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? tgx – cotgx

Xem đáp án

Ta có: *nếu x = 45° thì tgx = cotgx, suy ra: tgx – cotgx = 0

*nếu x < 45° thì cotgx = tg(90° – x)

Vì x < 45° nên 90° – x > 45°, suy ra: tgx < tg(90° – x)

Vậy tgx – cotgx < 0

*nếu x > 45° thì cotgx = tg(90° – x)

Vì x > 45° nên 90° – x < 45°, suy ra: tgx > tg(90° – x)

Vậy tgx – cotgx > 0.

28. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: tg28° và sin28°

Xem đáp án

29. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: cotg42° và cos42°

Xem đáp án

30. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: cotg73° và sin17°

Xem đáp án

31. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: tg32° và cos58°

Xem đáp án

32. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A, có AC = (1/2).BC. Tính sinB, cosB, tgB, cotgB

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:

 

BC2=AB2+AC2AB2=BC2-AC2

 

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

33. Tự luận
1 điểm

Tính các góc của tam giác ABC, biết AB = 3cm, AC = 4cm và BC = 5cm

Xem đáp án

Ta có: AB = 3 ⇒ AB2=32 = 9

AC = 4 ⇒ AC2=42 = 16

BC = 5 ⇒ BC2=52 = 25

Ta có: AB2+AC2 = 9 + 16 = 25 = BC2

Suy ra tam giác ABC vuông tại A.

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

34. Tự luận
1 điểm

Để vẽ một tam giác cân có góc ở đáy 50° mà không có thước đo góc, một học sinh vẽ một tam giác cân có cạnh bên là 3cm, cạnh đáy 4cm. Tính góc ở đáy mà em học sinh đó đã vẽ. Sai số so với số đo phải vẽ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giả sử tam giác ABC có AB = AC = 3cm, BC = 4cm.

Kẻ AH ⊥ BC. Ta có :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Tam giác ABH vuông tại H nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Sai số là: 50°-48°11'=1°49'

35. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh sinα và tgα (0°<α<90°)

Xem đáp án

Do 0 < cosα < 1 và sinα > 0 nên tgα = sinα/cosα > sinα

36. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh cosα và cotgα (0°<α<90°)

Xem đáp án

Do 0 < sinα < 1 và cosα > 0 nên cotgα = cosα/sinα > cosα

37. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh sin35° và tg38°

Xem đáp án

Theo a) sin35° < tg35°, mà khi góc lớn lên thì tang cũng lớn lên nên tg35° < tg38°. Vậy sin35° < tg38°.

38. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh cos33° và tg61°

Xem đáp án

Theo b) cos33° < cotg33° mà khi lớn lên thì cotg nhỏ đi nên

cotg33° < cotg29° = tg61°. Suy ra cos33° < tg61°

39. Tự luận
1 điểm

Không tính giá trị cụ thể, hãy sắp xếp các tỉ số lượng giác sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. sin20°, cos20°, sin55°, cos40°, tg70°

Xem đáp án

Để ý rằng với các góc nhọn, khi góc lớn lên thì sin của nó lớn lên và chú ý rằng cos20° = sin70°, cos40° = sin50° và do sinα < tgα từ

sin20° < sin50° (= cos40°) < sin55° < sin70° (= cos20°) < tg70°.

Suy ra sin20° < cos40° < sin55° < cos20° < 70°

40. Tự luận
1 điểm

Không tính giá trị cụ thể, hãy sắp xếp các tỉ số lượng giác sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. tg70°, cotg60°, cotg65°, tg50°, sin25°

Xem đáp án

Để ý rằng với các góc nhọn, khi góc lớn lên thì tang của góc đó lớn lên và chú ý rằng cotg60° = tg30°, cotg65° = tg25° và do sinα < tgα nên từ

sin25° < tg25° (= cotg65°) < tg30° (= cotg60°) < tg50° < tg70°

suy ra sin25° < cotg65° < cotg60° < tg50° < tg70°

41. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc đối diện với nó bằng βHãy biểu thị cạnh góc vuông kia, góc đối diện với cạnh này và cạnh huyền qua b và β

Xem đáp án

Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ABC) = β thì:

42. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc đối diện với nó bằng βHãy tìm các giá trị của chúng khi b = 10cm, β = 50° (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).

Xem đáp án

Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ABC) = β thì:

43. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc nhọn kề với nó bằng αHãy biểu thị cạnh góc vuông kia, góc nhọn kề với cạnh này và cạnh huyền qua b và α

Xem đáp án

Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ACB) = α thì:

AB = c = btgα(ABC) = 90°α, BC = a = b/cosα

44. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc nhọn kề với nó bằng α. Hãy tìm các giá trị của chúng khi b = 12cm, α = 42° (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).

Xem đáp án

Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ACB) = α thì:

Khi b = 12 (cm), α = 42° thì

c = 12tg42° ≈ 10,805 (cm), (ABC) = 48°, a = 12/(cos42°) ≈ 16,148 (cm).