Bài 3: Bảng lượng giác
44 câu hỏi
Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm:
sin; cos; tg’; cotg; sin; cos
sin ≈ 0,6323 cos ≈ 0,6115
tg ≈ 0,2370 cotg ≈ 0,5118
sin ≈ 0,7071 cos ≈ 0,7071
Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn x: sinx = 0,5446
sinx = 0,5446 ⇒ x =
Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn x: cosx = 0,4444
cosx = 0,4444 ⇒ x =
Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm góc nhọn x: tgx = 1,1111
tgx = 1,1111 ⇒ x =
Có góc nhọn x nào mà: sinx = 1,0100
sinx = 1,0100: không có góc nhọn x vì sinx < 1
Có góc nhọn x nào mà: cosx = 2,3540
cosx = 2,3540: không có góc nhọn x vì cosx < 1
Có góc nhọn x nào mà: tgx = 1,6754
tgx = 1,6754 ⇒ x =
Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, . Hãy tính: CN
Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ANC, ta có:
Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, . Hãy tính: ABN
Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, . Hãy tính: CAN
Cho hình dưới, biết: AB = 9cm, AC = 6,4cm, AN = 3,6cm, . Hãy tính: AD
Cho hình bên, biết: góc (ACE) = o, AB = BC = CD = DE = 2cm. Hãy tính: AD, BE
Ta có:
AC = AB + BC = 2 + 2 = 4 (cm)
Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ACD, ta có:
= 16 + 4 = 20
=> AD = (cm)
Mặt khác: CE = CD + DE = 2 + 2 = 4 (cm)
Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông BEC, ta có:
= 4 + 16 = 20
=> BE = (cm)
Cho hình bên, biết: góc (ACE) = o, AB = BC = CD = DE = 2cm. Hãy tính: góc (DAC)
Tam giác ACD vuông tại C nên ta có:
Cho hình bên, biết: góc (ACE) = o, AB = BC = CD = DE = 2cm. Hãy tính: góc (BXD)
Xét hai tam giác ACD và ECB, ta có:
AC = EC (= 4cm)
BC = DC (= 2 cm)
AD = EB (= 2 cm)
Suy ra: ACD = ECB (c.c.c)
Đoạn thẳng LN vuông góc với đoạn thẳng AB tại trung điểm N của AB; M là một điểm của đoạn thẳng LN và khác với L, N. Hãy so sánh các góc (LAN) và góc (MBN) .
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: sin và sin
Với ta có α tăng thì sin α tăng
Ta có: < , suy ra sin < sin
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: cos và cos
Với ta có α tăng thì cos α giảm
Ta có: < , suy ra cos > cos
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: sin và cos
Với ta có tăng thì sin tăng
Ta có: + = , suy ra: cos = sin
Vì < nên sin < sin hay sin < cos
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: sin và cos
Với ta có tăng thì cos giảm
Ta có: + = , suy ra: sin = cos
Vì < nên cos > cos hay sin > cos
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh tg và tg
Với ta có tăng thì tg tăng
Ta có: < , suy ra tg < tg
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh cotg và cotg
Với ta có tăng thì cotg giảm
Ta có: < , suy ra cotg > cotg
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh tg và cotg
Với ta có tăng thì tg tăng
Ta có: + = , suy ra: cotg = tg
Vì < nên tg < tg hay tg < cotg
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh tg và cotg
Với ta có tăng thì cotg giảm
Ta có: + = , suy ra: tg = cotg
Vì < nên cotg > cotg hay tg > cotg
Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? sinx – 1
Ta có: với thì sinx < 1, suy ra sinx – 1 < 0
Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? 1 – cosx
Ta có: với thì cosx < 1, suy ra 1 – cosx > 0
Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? sinx – cosx
Ta có: *nếu x = thì sinx = cosx, suy ra: sinx – cosx = 0
*nếu x < thì cosx = sin( – x)
Vì x < nên – x > , suy ra: sinx < sin( – x)
Vậy sinx – cosx < 0
*nếu x > thì cosx = sin( – x)
Vì x > nên – x < , suy ra: sinx > sin( – x)
Vậy sinx – cosx > 0.
Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm hay dương? Vì sao? tgx – cotgx
Ta có: *nếu x = thì tgx = cotgx, suy ra: tgx – cotgx = 0
*nếu x < thì cotgx = tg( – x)
Vì x < nên – x > , suy ra: tgx < tg( – x)
Vậy tgx – cotgx < 0
*nếu x > thì cotgx = tg( – x)
Vì x > nên – x < , suy ra: tgx > tg( – x)
Vậy tgx – cotgx > 0.
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: tg và sin
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: cotg và cos
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: cotg và sin
Không dùng bảng lượng giác và máy tính bỏ túi, hãy so sánh: tg và cos
Tam giác ABC vuông tại A, có AC = (1/2).BC. Tính sinB, cosB, tgB, cotgB
Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:
Tính các góc của tam giác ABC, biết AB = 3cm, AC = 4cm và BC = 5cm
Ta có: AB = 3 ⇒ = 9
AC = 4 ⇒ = 16
BC = 5 ⇒ = 25
Ta có: = 9 + 16 = 25 =
Suy ra tam giác ABC vuông tại A.
Ta có:
Để vẽ một tam giác cân có góc ở đáy mà không có thước đo góc, một học sinh vẽ một tam giác cân có cạnh bên là 3cm, cạnh đáy 4cm. Tính góc ở đáy mà em học sinh đó đã vẽ. Sai số so với số đo phải vẽ là bao nhiêu?
Giả sử tam giác ABC có AB = AC = 3cm, BC = 4cm.
Kẻ AH ⊥ BC. Ta có :
Tam giác ABH vuông tại H nên ta có:
Sai số là:
Hãy so sánh sin và tg ()
Do 0 < cos < 1 và sin > 0 nên tg = sin/cos > sin
Hãy so sánh cos và cotg ()
Do 0 < sin < 1 và cos > 0 nên cotg = cos/sin > cos
Hãy so sánh sin và tg
Theo a) sin < tg, mà khi góc lớn lên thì tang cũng lớn lên nên tg < tg. Vậy sin < tg.
Hãy so sánh cos và tg
Theo b) cos < cotg mà khi lớn lên thì cotg nhỏ đi nên
cotg < cotg = tg. Suy ra cos < tg
Không tính giá trị cụ thể, hãy sắp xếp các tỉ số lượng giác sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. sin, cos, sin, cos, tg
Để ý rằng với các góc nhọn, khi góc lớn lên thì sin của nó lớn lên và chú ý rằng cos = sin, cos = sin và do sin < tg từ
sin < sin (= cos) < sin < sin (= cos) < tg.
Suy ra sin < cos < sin < cos <
Không tính giá trị cụ thể, hãy sắp xếp các tỉ số lượng giác sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. tg, cotg, cotg, tg, sin
Để ý rằng với các góc nhọn, khi góc lớn lên thì tang của góc đó lớn lên và chú ý rằng cotg = tg, cotg = tg và do sin < tg nên từ
sin < tg (= cotg) < tg (= cotg) < tg < tg
suy ra sin < cotg < cotg < tg < tg
Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc đối diện với nó bằng . Hãy biểu thị cạnh góc vuông kia, góc đối diện với cạnh này và cạnh huyền qua b và
Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ABC) = thì:
Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc đối diện với nó bằng . Hãy tìm các giá trị của chúng khi b = 10cm, = (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ABC) = thì:
Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc nhọn kề với nó bằng . Hãy biểu thị cạnh góc vuông kia, góc nhọn kề với cạnh này và cạnh huyền qua b và
Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ACB) = thì:
AB = c = btg, (ABC) = - , BC = a = b/cos
Trong tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng b, góc nhọn kề với nó bằng . Hãy tìm các giá trị của chúng khi b = 12cm, = (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
Trong tam giác ABC vuông tại A, cạnh AC = b, (ACB) = thì:
Khi b = 12 (cm), = thì
c = 12tg ≈ 10,805 (cm), (ABC) = , a = 12/(cos) ≈ 16,148 (cm).

