Bài 26: Kim loại kiềm thổ
Đề thi

Bài 26: Kim loại kiềm thổ

A
Admin
Hóa họcLớp 1237 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì:

A. bán kính nguyên tử giảm dần.

B. năng lượng ion hóa giảm dần.

C. tính khử giảm dần.

D. khả năng tác dụng với nước giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án B.

2. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ

A. Có kết tủa trắng.

B. Có bọt khí thoát ra.

C. Có kết tủa trắng và bọt khí.

D. Không có hiện tượng gì.

Xem đáp án

Đáp án A.

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

3. Tự luận
1 điểm

Cho 2,84 g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của hai muối( CaCO3 , MgCO3) trong hỗn hợp là :

A. 35,2 % và 64,8%.

B. 70,4% và 29,6%.

C. 85,49% và 14,51%.

D. 17,6% và 82,4%.

Xem đáp án

Đáp án B.

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Số mol CO2Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Gọi x, y lần lượt là số mol của CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

%mNa = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 = 70,42%

%mK = 100% - 70,42% = 29,58%

4. Tự luận
1 điểm

Cho 2 kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?

A. Be.

B. Mg.

C. Ca.

D. Ba.

Xem đáp án

Đáp án C.

Gọi M là kim loại nhóm II, số mol là x

M + 2HCl → MCl2 + H2

x                      x(mol)

theo bài ra ta có hệ pt

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Vậy M là Ca

5. Tự luận
1 điểm

Cho 2,8 g CaO tác dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít CO2(đktc) vào dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa thu được.

Xem đáp án

Số mol CaO là nCaO = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 = 0,05 (mol)

Số mol CO2 là nCO2 = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 = 0,075 (mol)

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

nCaCO3 = nCO2 pư = nCa(OH)2 = 0,05 mol

nCO2 dư = 0,075 – 0,05 = 0,025 (mol)

CaCO3 tạo thành 0,05 (mol) bị hòa tan 0,025 (mol)

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Số mol CaCO3 còn lại 0,05 – 0,025 = 0,025 (mol)

Khối lượng CaCO3 là m = 0,025. 100 = 2,5 (g)

6. Tự luận
1 điểm

Cho 2,8 g CaO tác dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít CO2(đktc) vào dung dịch A. Khi đun nóng dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Khi đun nóng dung dịch A

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

Khối lượng kết tủa tối đa thu được là m = (0,025 + 0,025).100 = 5g

7. Tự luận
1 điểm

Khi lấy 14,25g muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị II và một lượng muối nitrat của kim loại đó có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 7,95g . Xác định tên kim loại

Xem đáp án

Gọi kim loại cần tìm là M, có hóa trị là n

 

Công thức muối clorua là MCln

Công thức muối nitrat là M(NO3)n. Có số mol là x

Theo bài ra ta có hệ phương trình :

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

8. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít CO2 (đktc). Xác định số gam mỗi muối trong hỗn hợp.

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số mol CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp

Số mol CO2 là:

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

9. Tự luận
1 điểm

Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+ , 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-. Nước trong cốc thuộc loại nào ?

A. Nước cứng có tính cứng tạm thời.

B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.

C. Nước cứng có tính cứng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án C.

Cốc nước trên chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-

⇒ Thuộc nước cứng toàn phần (có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu)

10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học của phản ứng để giải thích việc dùng Na3PO4 để làm mềm nước cứng có tính cứng toàn phần.

Xem đáp án

3Ca(HCO3)2 + 2Na3PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + 6NaHCO3

3Mg(HCO3)2 + 2Na3PO4 → Mg3(PO4)2 ↓ + 6NaHCO3

3CaCl2 + 2Na3PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + 6NaCl

3CaSO4 +2Na3PO4 → Ca3(PO4)2 ↓ + 3Na2SO4.