Bài 22: Đa dạng động vật không xương sống
Đề thi

Bài 22: Đa dạng động vật không xương sống

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 624 lượt thi
47 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đặc điểm giống nhau giữa động vật và thực vật là

Xem đáp án

Đáp án: B

Thực vật và động vật đều được cấu tạo từ tế bào và cụ thể là tế bào nhân thực.

2. Tự luận
• 1 điểm

Động vật khác thực vật ở những điểm nào dưới đây?

(1) Môi trường sống ở nước, trên mặt đất

(2) Tế bào không có thành cellulose

(3) Dinh dưỡng dị dưỡng

(4) Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

(5) Đa số có khả năng di chuyển

Xem đáp án

Đáp án: D

3. Tự luận
• 1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây là của ngành Ruột khoang?

Xem đáp án

Đáp án: C

4. Tự luận
• 1 điểm

Môi trường sống của đa số ruột khoang là 

Xem đáp án

Đáp án: A

5. Tự luận
• 1 điểm

Ngành Ruột khoang gồm nhóm các đại diện nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án: B

- Trùng giày, trùng roi là nguyên sinh vật

- Giun đất, giun đũa là là các ngành giun

6. Tự luận
• 1 điểm

Thủy tức có hình dạng là 

Xem đáp án

Đáp án: A

Thủy tức có hình trụ dài, phần đầu gần lỗ miệng có các tua miệng

7. Tự luận
• 1 điểm

Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án: B

8. Tự luận
• 1 điểm

Ruột khoang dinh dưỡng theo hình thức nào dưới đây? 

Xem đáp án

Đáp án: B

9. Tự luận
• 1 điểm

Trong các động vật ruột khoang dưới đây, loài nào sống ở nước ngọt? 

Xem đáp án

Đáp án: C

Sứa, san hô, hải quỳ đều sống ở biển

10. Tự luận
• 1 điểm

Trong các loài ruột khoang dưới đây, loài nào tạo cảnh quan ở biển? 

Xem đáp án

Đáp án: B

11. Tự luận
• 1 điểm

Đại diện ruột khoang nào dưới đây có cơ thể hình dù, thích nghi với lối sống bơi lội? 

Xem đáp án

Đáp án: D

12. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao nhiều loài cá, tôm, cua, trai, ốc,… sống ở vùng biển có nhiều san hô lại có nhiều màu sắc phong phú không kém màu sắc của san hô?

Xem đáp án

Các động vật sống ở nơi có nhiều san hô cần phải có màu sắc sặc sỡ tương tự san hô để dễ ngụy trang, phòng vệ, trốn tránh kẻ thù cũng như ngụy trang để bắt mồi.

13. Tự luận
• 1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải của các ngành giun? 

Xem đáp án

Đáp án: C

Có lớp vỏ cứng bào vệ cơ thể là đặc điểm của ngành thân mềm.

14. Tự luận
• 1 điểm

Giun dẹp có các đặc điểm là 

Xem đáp án

Đáp án: A

15. Tự luận
• 1 điểm

Giun tròn có các đặc điểm nào dưới đây? 

Xem đáp án

Đáp án: B

16. Tự luận
• 1 điểm

Giun đốt có các đặc điểm nào dưới đây? 

Xem đáp án

Đáp án: D 

17. Tự luận
• 1 điểm

Giun đũa thường kí sinh ở vị trí nào trên cơ thể người? 

Xem đáp án

Đáp án: C

18. Tự luận
• 1 điểm

Cơ thể giun đũa có dạng 

Xem đáp án

Đáp án: A

19. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao mưa nhiều, trên mặt đất lại có nhiều giun đất?

Xem đáp án

Đáp án: B

20. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nối tên ngành Giun với tên đại diện ngành Giun cho phù hợp.

Các ngành Giun

 

Đại diện ngành Giun

1. Giun dẹp

 

A. Con rươi

2. Giun tròn

 

B. Sán lá gan

3. Giun đốt

 

C. Giun kim

Xem đáp án

1 – B

2 – C

3 – A

21. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.

Xem đáp án

Các biện pháp phòng chống:

- Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

- Rửa rau, quả sạch trước khi ăn; nên ngâm rau, quả bằng nước muối loãng

- Không sử dụng phân tươi để bón cây

- Không để trẻ con chơi, nghịch đất bẩn

- Nên tẩy giun 1 – 2 lần/ năm

22. Tự luận
• 1 điểm

Ở nước ta, qua điều tra cho thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao, tại sao?

Xem đáp án

Tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta cao vì:

- Giun đũa đẻ nhiều, trứng giun có khả năng phát tán rộng và không bị phân hủy trong điều kiện tự nhiên.

- Ý thức giữ gìn vệ sinh  môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh ăn uống còn thấp.

23. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao rửa sạch rau sống lại có thể phòng trừ được bệnh giun sản?

Xem đáp án

- Rau sống trồng ở môi trường bên ngoài nên dễ nhiễm vi khuẩn và trứng giun sán.

- Thói quen ăn rau sống sẽ khiến nhiều người dễ bị nhiễm bệnh.

=> Khi ăn rau, đặc biệt là sau sống cần phải rửa rau thật sạch trước khi ăn.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói giun đất là người bạn của nhà nông?

Xem đáp án

Nói giun đất là bạn của nhà nông vì trong quá trình đào hang, giun đất làm cho đất tơi xốp, tăng độ phì nhiêu cho đất; tiết chất nhầy làm mềm đất; phân giun có cấu trúc hạt tròn làm đất tăng dộ tơi xốp và thoáng khí.

25. Tự luận
• 1 điểm

Thân mềm có những đặc điểm chung nào dưới đây?

(1) Phân bố ở nước ngọt

(2) Cơ thể mềm, không phân đốt

(3) Đa số có lớp vỏ cứng bên ngoài

(4) Có khả năng di chuyển rất nhanh

Xem đáp án

Đáp án: D

26. Tự luận
• 1 điểm

Thân mềm đa dạng về những đặc điểm nào dưới đây?

(1) Hình thái

(2) Số lượng loài

(3) Kiểu dinh dưỡng

(4) Môi trường sống

Xem đáp án

Đáp án: A

27. Tự luận
• 1 điểm

Mực khác bạch tuộc ở đặc điểm nào dưới đây? 

Xem đáp án

Đáp án: C

Mực vẫn còn phần mai ở lưng còn bạch tuộc phần mai đã bị tiêu giảm hoàn toàn.

28. Tự luận
• 1 điểm

Con sò khác con mực ở đặc điểm nào dưới đây? 

Xem đáp án

Đáp án: B

Sò có hai mảnh vỏ cứng còn vỏ ở mực đã bị tiêu giảm thành mai.

29. Tự luận
• 1 điểm

Con ốc sên có đặc điểm nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án: D

Ốc sên có thân mềm được bọc bởi lớp vỏ cứng bên ngoài cơ thể, di chuyển một cách chậm chạp. 

30. Tự luận
• 1 điểm

Đại diện thân mềm nào dưới đây sống trên cạn? 

Xem đáp án

Đáp án: D 

- Nghêu, bạch tuộc và sò sống ở biển.

- Ốc sên sống trên cạn.

31. Tự luận
• 1 điểm

Đại diện thân mềm nào dưới đây có giá trị xuất khẩu cao?

Xem đáp án

Đáp án: A

Mực là một loài động vật có giá trị xuất khẩu cao sang các nước như Hàn Quốc, Trung Quốc, các nước EU (Bồ Đào Nha, Italy…).

32. Tự luận
• 1 điểm

Đại diện thân mềm nào dưới đây gây hại cho cây trồng? 

Xem đáp án

Đáp án: B

- Cây lúa giai đoạn mạ non là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng. Chúng cắn đứt gốc cây mạ hay lúa non rồi nhai thân hoặc lá non, làm trụi cả đám mạ.

- Ốc càng lớn tác hại càng mạnh: một con ốc kích thước bằng hạt ngô một ngày ăn hết 5 – 9 dảnh lúa; con ốc kích thước bằng quả bóng bàn một ngày có thể ăn 12 – 14 dảnh lúa.

33. Tự luận
• 1 điểm

Bạch tuộc và ốc sên có nhiều đặc điểm khác nhau nhưng đều được xếp chung vào ngành thân mềm vì cả hai đều có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án: C

Bạch tuộc và ốc sên cùng được xếp vào ngành thân mềm vì chúng có đặc điểm chung là có cơ thể mềm, không phân đốt.

34. Tự luận
• 1 điểm

Ở các chợ địa phương em có các loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu?

Xem đáp án

- Các loài thân mềm được bán làm thực phẩm ở địa phương gồm: trai, ngao, sò, ốc, hến, mực,…

- Các loài thân mềm có giá trị xuất khẩu là: mực, bạch tuộc, sò huyết,…

35. Tự luận
• 1 điểm

Ốc sên và ốc bươu vàng là những loài gây hại cho cây trồng. Làm thế nào để hạn chế sự phá hoại của các động vật này?

Xem đáp án

Để hạn chế sự phá hoại của ốc sên và ốc bươu vàng, chúng ta cần bắt và tiêu diệt chúng ở các giai đoạn từ trứng đến trưởng thành.

36. Tự luận
• 1 điểm

Những đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của ngành chân khớp?

(1) Có bộ xương ngoài bằng chất kitin

(2) Cơ thể mềm, hình dạng khác nhau

(3) Các chân phân đốt, có khớp động

(4) Không có khả năng di chuyển

Xem đáp án

Đáp án: C

 Các đặc điểm chung của ngành chân khớp là:

- Các chân phân đốt, có khớp động với nhau

- Có bộ xương ngoài bằng chất kitin

37. Tự luận
• 1 điểm

Tôm và cua đều được xếp vào động vật ngành chân khớp vì cả hai đều

Xem đáp án

Đáp án: B

Tôm và cua đều được xếp vào ngành chân khớp vì có các đặc điểm của ngành chân khớp như có bộ xương ngoài bằng kitin, các chân phân đốt, khớp động với nhau.

38. Tự luận
• 1 điểm

Châu chấu khác nhện ở đặc điểm nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án: D

Châu chấu có 2 đôi cánh nhưng nhện thì không có đôi nào.

39. Tự luận
• 1 điểm

Những đại diện nào dưới đây thuộc ngành Chân khớp?

Xem đáp án

Đáp án: A

- Sò huyết, mực, bạch tuộc thuộc ngành thân mềm

- Sứa thuộc ngành ruột khoang

- Cá thuộc ngành động vật có xương sống

40. Tự luận
• 1 điểm

Động vật chân khớp nào dưới đây có ích trong việc thụ phấn cho cây trồng? 

Xem đáp án

Đáp án: A

Trong quá trình lấy phấn và mật hoa, phân hoa sẽ dính lên thân của ong và trong quá trình di chuyển từ bông hoa này sang bông hoa khác ong sẽ giúp thụ phấn cho cây.

41. Tự luận
• 1 điểm

Động vật chân khớp nào dưới đây là vật lây truyền bệnh nguy hiểm cho con người? 

Xem đáp án

Đáp án: C

Muỗi là sinh vật trung gian gây bệnh lây truyền nhiều bệnh nguy hiểm cho người như: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Nhật Bản,…

42. Tự luận
• 1 điểm

Động vật chân khớp nào dưới đây phá hoại mùa màng? 

Xem đáp án

Đáp án: D

Châu chấu ăn lá cây lương thực, thực phẩm dẫn đến thiệt hại lớn cho người nông dân.

43. Tự luận
• 1 điểm

Để bảo vệ mùa màng, tăng năng suất cây trồng phải tiêu diệt sâu hại ở giai đoạn nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án: D

Sâu non là sâu hại ăn lá cây nên cần phải tiêu diệt chúng từ giai đoạn còn trong trứng mới có thể bảo vệ được mùa màng và tăng năng suất cây trồng.

44. Tự luận
• 1 điểm

Chân khớp không có đặc điểm nào dưới đây? 

Xem đáp án

Đáp án: B

Ước tính có khoảng 1.170.000 loài động vật chân khớp đã được miêu tả, và chúng chiếm hơn 80% tất cả các loài động vật còn sống đã được biết đến trên Trái Đất.

45. Tự luận
• 1 điểm

Kể tên một số động vật ngành chân khớp có ở địa phương em và nêu lợi ích hoặc tác hại của chúng.

Xem đáp án

Tên động vật

Lợi ích/ Tác hại

Bướm

- Thụ phấn cho cây

- Gây hại cho cây khi ở giai đoạn sâu non

Tôm sú

- Cung cấp thực phẩm

- Có giá trị xuất khẩu cao

Ong mật

- Thụ phấn cho cây

- Cung cấp mật ong, sáp ong, sữa ong chúa…

Bọ ngựa

- Tiêu diệt côn trùng gây hại

Cua

- Cung cấp thực phẩm

46. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một số biện pháp chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường ở địa phương em.

Xem đáp án

- Bảo vệ các loài sâu bọ có ích

- Sử dụng thiên địch hoặc các biện pháp cơ giới để tiêu diệt sâu bọ có hại

- Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu độc hại

47. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng về các ngành động vật không sống theo mẫu sau:

Ngành động vật không xương sống

Đặc điểm nhận biết

Đại diện

Vai trò và tác hại

Ruột khoang

 

 

 

Các ngành Giun

 

 

 

Thân mềm

 

 

 

Chân khớp

 

 

 

Xem đáp án

Ngành động vật không xương sống

Đặc điểm nhận biết

Đại diện

Vai trò và tác hại

Ruột khoang

Cơ thể đối xứng tỏa tròn, chỉ có một lỗ miệng

Sứa, thủy tức

- Làm thức ăn cho con người

- Cung cấp nơi ẩn náu cho động vật khác

- Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển

- Một số loài gây hại

Các ngành Giun

Cơ thể dài, đối xứng hai bên; phân biệt đầu, thân

Giun đất, sán lá gan

- Làm tơi xốp đất, làm thức ăn cho gia súc, gia cầm

- Một số loài giun khác có hại cho người và động vật

Thân mềm

- Cơ thể mềm, không phân đốt

- Đa số các loài có lớp vỏ cứng bao bên ngoài cơ thể

Trai, ốc, sò

- Làm thức ăn cho con người

- Lọc sạch nước bẩn

- Ốc sên gây hại cho cây trồng

Chân khớp

- Có bộ xương ngoài bằng kitin

- Các chân phân đốt, có khớp động

Tôm, cua

- Làm thức ăn cho con người

- Thụ phấn cho cây trồng

- Có loài gây hại cho cây trồng

- Là vật trung gian truyền bệnh