Bài 2 : Phương trình mặt phẳng
Đề thi

Bài 2 : Phương trình mặt phẳng

A
Admin
ToánLớp 1247 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho ba điểm A(2; -1; 3), B(4; 0; 1), C(-10; 5; 3). Hãy tìm tọa độ một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án

 

 

⇒ một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là n→(1;2;2)

2. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α): 4x – 2y - 6z +7 = 0.

Xem đáp án

Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là n→(4; -2; -6)

 

3. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng (MNP) với M(1; 1; 1), N(4; 3; 2), P(5; 2; 1).

Xem đáp án

 

 

⇒ Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (MNP) là n→(1;-4;5)

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (MNP) với M(1; 1; 1), N(4; 3; 2), P(5; 2; 1)là : (x-1)-4(y-1)+5(z-1)=0

Hay x - 4y + 5z - 2 = 0

4. Tự luận
1 điểm

Nếu B = 0 hoặc C = 0 thì mặt phẳng (α) có đặc điểm gì ?

Xem đáp án

B = 0 ⇒ mặt phẳng (α) // hoặc chứa trục Oy ; C = 0 ⇒ mặt phẳng (α) // hoặc chứa trục Oz

5. Tự luận
1 điểm

Nếu A = C = 0 và B ≠ 0 hoặc nếu B = C = 0 và A ≠ 0 thì mặt phẳng (α) có đặc điểm gì?

Xem đáp án

A = C = 0 và B ≠ 0 ⇒ mặt phẳng (α) // hoặc trùng với (Oxz)

B = C = 0 và A ≠ 0 ⇒ mặt phẳng (α) // hoặc trùng với (Oyz)

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (α) và (β) có phương trình

(α): x - 2y + 3z + 1 = 0

(β): 2x – 4y + 6z + 1 = 0.

Có nhận xét gì về vecto pháp tuyến của chúng ?

Xem đáp án

n→α = (1;-2;3); n→β = (2;-4;6)

Hai vecto pháp tuyến của hai mặt phẳng là hai vecto tỉ lệ

7. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (α) và (β) cho bởi các phương trình sau đây:

(α): x – 2 = 0

(β): x – 8 = 0.

Xem đáp án

Ta có (α)//(β)

Lấy M (8;0;0) ∈ (β)

d((α),(β)) = d(M,(α)) = 8-212 = 6

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt phẳng:

Đi qua điểm M(1; -2; 4) và nhận n→= (2 ; 3 ; 5) làm vec tơ pháp tuyến

Xem đáp án

Mặt phẳng đi qua điểm M(1; -2; 4) và nhận n→ = (2; 3; 5) làm vectơ pháp tuyến là:

2(x – 1) + 3(y + 2) + 5(z – 4) = 0

⇔ 2x + 3y + 5z – 16 = 0.

9. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt phẳng:  Đi qua A(0; -1; 2) và song song với giá của mỗi vec tơ u→= (3; 2; 1) và v→= (-3; 0; 1).

Xem đáp án

Mặt phẳng nhận u→ và v→là vec tơ chỉ phương

⇒ nhận Giải bài 1 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = (2.1 – 1.0 ; 1.(-3) – 3.1 ; 3.0 – (-3).2) = (2; -6; 6) là vec tơ pháp tuyến.

Mặt phẳng đi qua A(0 ; -1 ; 2) nên có phương trình :

2(x – 0) – 6(y + 1) + 6(z – 2) = 0

⇔ 2x – 6y + 6z – 18 = 0

⇔ x – 3y + 3z – 9 = 0.

10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt phẳng: Đi qua ba điểm A(-3; 0; 0); B(0; -2; 0) và C(0; 0; -1).

Xem đáp án

Cách 1:

Giải bài 1 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Mặt phẳng (R) đi qua ba điểm A, B, C nhận Giải bài 1 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là hai vec tơ chỉ phương

⇒ Nhận Giải bài 1 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = ((-2).(-1) – 0; 0.3 – 3.(-1); 3.0 – 3.(-2)) = (2; 3; 6) là vec tơ pháp tuyến.

(R) đi qua A(-3; 0; 0) nên có phương trình:

2(x + 3) + 3y + 6z = 0

⇔ 2x + 3y + 6z + 6 = 0.

Cách 2 :

(R) đi qua A(-3 ; 0 ; 0) ; B(0 ; -2 ; 0) ; C(0 ; 0 ; -1) nên có phương trình đoạn chắn là :

Giải bài 1 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇔ 2x + 3y + 6z + 6 = 0.

11. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB với A(2; 3; 7), B(4; 1; 3)

Xem đáp án

Giải bài 2 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

12. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình của các mặt phẳng tọa độ Oxy, Oyz và Ozx

Xem đáp án

Mặt phẳng Oxy là tập hợp các điểm có cao độ z = 0 nên có phương trình: z = 0.

Tương tự:

Mặt phẳng Oyz: x = 0

Mặt phẳng Ozx: y = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình của các mặt phẳng đi qua điểm M(2; 6; -3) và lần lượt song song với các mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng đi qua M(2; 6; -3) và song song với (Oxy): z + 3 = 0

Phương trình mặt phẳng đi qua M(2; 6; -3) và song song với (Oyz): x – 2 = 0

Phương trình mặt phẳng đi qua M(2; 6; -3) và song song với (Ozx): y – 6 = 0.

14. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng: Chứa trục Ox và điểm P(4; -1; 2)

Xem đáp án

(P) chứa Ox và điểm P(4; -1; 2).

+ (P) chứa Ox ⇒ nhận i→ = (1; 0; 0) là 1 vtcp

+ (P) chứa O(0 ; 0 ; 0) và P(4 ; -1 ; 2) ⇒ nhận Giải bài 4 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = ( 4 ; -1 ; 2) là 1 vtcp

⇒ (P) nhận Giải bài 4 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = (0; -2; -1) là 1 vtpt

⇒ (P): -2.(y – 0) – 1.(z – 0) = 0

hay (P) : 2y + z = 0.

15. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng: Chứa trục Oy và điểm Q(1; 4; -3)

Xem đáp án

(Q) chứa trục Oy và điểm Q(1; 4; -3)

+ (Q) chứa Oy ⇒ nhận j→ = (0; 1; 0) là 1 vtcp).

+ (Q) chứa O(0 ; 0 ; 0) và Q(1 ; 4 ; -3) ⇒ nhận Giải bài 4 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = ( 1 ; 4 ; -3) là 1 vtcp

⇒ (Q) nhận Giải bài 4 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = (-3; 0; -1) là 1 vtpt

⇒ (Q): -3(x – 0) – 1.(z – 0) = 0

hay (Q): 3x + z = 0.

16. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng: Chứa trục Oz và điểm R(3; -4; 7)

Xem đáp án

(R) chứa trục Oz và điểm R(3; -4; 7)

+ (R) chứa Oz ⇒ nhận k→ = (0; 0; 1) là 1 vtcp.

+ (R) chứa O(0 ; 0 ; 0) và R(3 ; -4 ; 7) ⇒ nhận Giải bài 4 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = ( 3 ; -4 ; 7) là 1 vtcp

⇒ (R) nhận Giải bài 4 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = (4; 3; 0) là 1 vtpt

⇒ (R): 4(x – 0) + 3.(y – 0) = 0

hay (R): 4x + 3y = 0.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện có các đỉnh là A(5; 1; 3), B(1; 6; 2), C(5; 0; 4), D(4; 0; 6) Hãy viết phương trình của các mặt phẳng (ACD) và (BCD)

Xem đáp án

Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ACD) vuông góc với hai vecto AC→=0;-1;1 và AD→= -1;-1;3

18. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện có các đỉnh là A(5; 1; 3), B(1; 6; 2), C(5; 0; 4), D(4; 0; 6) Hãy viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua cạnh AB và song song với cạnh CD.

Xem đáp án

Gọi (P) là mặt phẳng đi qua cạnh AB và song song với cạnh CD. Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến n→ vuông góc với hai vecto AB→=-4;5;-1 và CD→-1;0;2

19. Tự luận
1 điểm

Hãy viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M(2; -1; 2) và song song với mặt phẳng (β) : 2x – y + 3z + 4 = 0

Xem đáp án

Vì mặt phẳng (α) song song với mặt phẳng ( β) : 2x – y + 3z + 4 = 0 nên phương trình của mp(α) có dạng 2x – y + 3z + D = 0

Vì M(2; -1; 2) ∈ mp(α) nên 4 + 1 + 6 + D = 0 <=> D = -11

Vậy phương trình của mp(α) là: 2x – y + 3z - 11= 0

20. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (α) qua hai điểm A(1; 0; 1), B(5; 2; 3) và vuông góc với mặt phẳng ( β) : 2x – y + z – 7 = 0

Xem đáp án

Giải bài 7 trang 80 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

21. Tự luận
1 điểm

Xác định các giá trị của m và n để mỗi cặp mặt phẳng sau đây là một cặp mặt phẳng song song với nhau: 2x + my + 3z – 5 = 0 và nx – 8y – 6z + 2 =0

Xem đáp án

22. Tự luận
1 điểm

Xác định các giá trị của m và n để mỗi cặp mặt phẳng sau đây là một cặp mặt phẳng song song với nhau: 3x – 5y + mz – 3 = 0 và 2x + ny – 3z + 1 = 0

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(2; 4; -3) lần lượt đến các mặt phẳng sau: 2x – y + 2z – 9 = 0 (α)

Xem đáp án

Ta có:

24. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(2; 4; -3) lần lượt đến các mặt phẳng sau: 12x – 5z + 5 = 0 ( β)

Xem đáp án

Ta có:

25. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(2; 4; -3) lần lượt đến các mặt phẳng sau:  x = 0 ( γ;)

Xem đáp án

Ta có:

26. Tự luận
1 điểm

giải bài toán sau đây bằng phương pháp tọa độ:

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Chứng minh hai mặt phẳng (AB'D') và (BC'D) song song.

Xem đáp án

Giải bài 10 trang 81 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O ≡ A; Giải bài 10 trang 81 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ A(0; 0; 0) ; B(1; 0; 0); C(1; 1; 0); D(0; 1; 0).

A’(0; 0; 1); B’(1; 0; 1); C’(1; 1; 1); D’(0; 1; 1).

Giải bài 10 trang 81 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ Vectơ pháp tuyến của (AB’D’) là:

Giải bài 10 trang 81 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ Vectơ pháp tuyến của (BC’D) là:

Giải bài 10 trang 81 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ (AB’D’) // (BC’D).

27. Tự luận
1 điểm

giải bài toán sau đây bằng phương pháp tọa độ:

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng nói trên.

Xem đáp án

Mặt phẳng (BC’D) có VTPT Giải bài 10 trang 81 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 (1;1; -1) và qua B (1; 0;0) nên có phương trình:

1( x- 1) + 1( y – 0) - 1( z- 0)= 0 hay x + y - z - 1 = 0

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (AB’D’) và (BC’D) chính là khoảng cách từ A đến (BC’D) và bằng :

Giải bài 10 trang 81 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12