Bài 2: Khối đa diện lồi và khối đa diện đều
Đề thi

Bài 2: Khối đa diện lồi và khối đa diện đều

A
Admin
ToánLớp 1247 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện không lồi trong thực tế.

Xem đáp án

Khối đa diện lồi trong thực tế: kim tự tháp Ai Cập, viên kim cương, rubic

Khối đa diện không lồi trong thực tế: cái bàn

2. Tự luận
1 điểm

Đếm số đỉnh, số cạnh của khối bát diện đều.

Xem đáp án

Khối bát diện đều có 6 đỉnh và 12 cạnh

Giải bài tập Toán 12 | Giải Toán lớp 12

3. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tam giác IEF, IFM, IMN, INE, JEF, JFM, JMN và JNE là những tam giác đều cạnh bằng a/2.

Giải bài tập Toán 12 | Giải Toán lớp 12

Xem đáp án

ABCD là tứ diện đều ⇒ tam giác ABC đều ⇒ AB = BC = CA = a

I, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, AB, BC nên ta có IE, IF, EF là các đường trung bình của tam giác ABC

⇒ IE = 1/2 BC = 1/2 a

IF = 1/2 AB = 1/2 a

EF = 1/2 AC = 1/2 a

Nên tam giác IEF là tam giác đều cạnh bằng a/2

Chứng minh tương tự ta có: IFM, IMN, INE, JEF, JFM, JMN và JNE là những tam giác đều cạnh bằng a/2

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng AB’CD’.A’B’C’D’ có cạnh bằng a (h.1.22b).

Giải bài tập Toán 12 | Giải Toán lớp 12

Xem đáp án

ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương cạnh a nên các mặt là các hình vuông cạnh a

Tứ diện AB’CD’ có các cạnh là các đường chéo của các mặt bên hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ nên tứ diện AB’CD’ có các cạnh bằng nhau ⇒ AB’CD’ là tứ diện đều

Cạnh của tứ diện đều AB’CD’ bằng độ dài đường chéo của hình vuông cạnh a và bằng a√2

5. Tự luận
1 điểm

Cắt bìa theo mẫu dưới đây (h.123), gấp theo đường kẻ, rồi dán các mép lại để được các hình tứ diện đều, hình lập phương và hình bát diện đều.

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 18 sgk Giải tích 12 | Để học tốt Toán 12

 

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương (H). Gọi (H’) là hình bát diện đều có các đỉnh là tâm các mặt của (H). Tính tỉ số diện tích toàn phần của (H) và (H’).

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

Gọi a là cạnh của hình lập phương ABCD.A1B1C1D1;

⇒ Diện tích toàn phần của hình lập phương (H) là: SH = 6.a2 (đvdt).

Gọi tâm các mặt lần lượt là E, F, M, N, P, Q như hình vẽ.

⇒ (H’) là bát diện đều EMNPQF.

+ Áp dụng định lí pytago vào tam giác vuông AA’D ⇒ A’D = a√2

+ EM là đường trung bình của ΔBA’D

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ (H’) là bát diện đều gồm 8 mặt là các tam giác đều cạnh bằng Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ Diện tích một mặt của (H’) là:

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ Diện tích toàn phần của (H’) là:

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

Vậy tỉ số diện tích cần tính là:

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tâm của các mặt của hình tứ diện đều là các đỉnh của một tứ diện đều.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

Xét tứ diện đều A.BCD cạnh bằng a. Gọi G1,G2,G3 và G4 lần lượt là tâm của các tam giác BCD, ACD, ABD và ABC.

Gọi M là trung điểm của BC.

Xét tam giác AMD có:

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

 

 

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình bát diện đều ABCDEF.

Chứng minh rằng:

Các đoạn thẳng AF, BD và CE đôi một vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

Xem đáp án

Giả sử bát diện đều ABCDEF có cạnh bằng a.

B, C, D, E cách đều A và F suy ra B, C, D, E cùng nằm trên mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AF

Trong mp (BCDE), ta có BC = CD = DE = EB (= a)

⇒ BCDE là hình thoi

⇒ BD ⊥ EC và BD, EC cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Chứng minh tương tự ta suy ra AF và BD, AF và CE vuông góc nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình bát diện đều ABCDEF.

Chứng minh rằng

ABFD, AEFC và BCDE là những hình vuông.

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

Xem đáp án

Gọi trung điểm BD, CE, AF là O.

Giải bài tập Toán 12 | Để học tốt Toán 12

Mà AB = AE (= a) ⇒ BO = OE ⇒ BD = EC

⇒ Hình thoi BCDE là hình vuông.

Chứng minh tương tự: ABFD, AEFC đều là hình vuông.