Bài 2: Cực trị của hàm số
27 câu hỏi
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = −2x2 + 7x − 5
y = −2x2 + 7x − 5. TXĐ: R
y′ = −4x + 7, y′ = 0 ⇔ x = 7/4
y′′ = −4 ⇒ y′′(7/4) = −4 < 0
Vậy x = 7/4 là điểm cực đại của hàm số và yCD = 9/8
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = x3-3x2 − 24x + 7
y = x3-3x2 − 24x + 7. TXĐ: R
y′ = 3x2 − 6x – 24 = 3(x2 − 2x − 8)
y′ = 0 ⇔
Vì y′′(−2) = −18 < 0, y′′(4) = 18 > 0 nên hàm số đạt cực đại tại x = -2; đạt cực tiểu tại x = 4 và yCĐ = y(-2) = 35; yCT = y(4) = -73.
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = x+22.x-33
TXĐ: R
y′ = 2(x + 2).x-33 + 3x+22.x-32 = 5x(x + 2).x-32
y′= 0 ⇔
Bảng biến thiên:
Từ đó suy ra yCĐ = y(-2) = 0; yCT = y(0) = -108.
Tìm cực trị của các hàm số sau: y=x+1x2+8
TXĐ : R
y′= 0 ⇔
Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực đại tại x = 2, cực tiểu tại x = -4 và yCD = y(2) = 1/4; yCT = y(−4) = −1/8
Tìm cực trị của các hàm số sau: y=x2-2x+3x-1
Hàm số xác định và có đạo hàm với mọi x ≠ 1.
y′=0 ⇔
Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực đại tại x = 1 − 2 và đạt cực tiểu tại x = 1 + 2, ta có:
yCD = y(1 − 2) = −22
yCT = y(1 + 2) = 22
Tìm cực trị của các hàm số sau: y=x2+x-5x+1
TXĐ: R\{-1}
Hàm số đồng biến trên các khoảng và do đó không có cực trị.
Tìm cực trị của các hàm số sau: y=x-42x2-2x+5
Vì x2 – 2x + 5 luôn luôn dương nên hàm số xác định trên (−∞; +∞)
y′ = 0 ⇔
Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực đại tại x = −1/3, đạt cực tiểu tại x = 4 và yCD = y(−1/3) = 13/4; yCT = y(4) = 0
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = x - 6x23
TXĐ: R
y′ = 0 ⇔ x = 64
Bảng biến thiên:
Vậy ta có yCD = y(0) = 0 và yCT = y(64) = -32.
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = (7 - x)x+53
Hàm số xác định trên khoảng (−∞;+∞).
Bảng biến thiên:
Vậy yCD = y(−2) =
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = x10-x2
Hàm số xác định trên khoảng (−10;10).
Vì y’ > 0 với mọi (−10;10) nên hàm số đồng biến trên khoảng đó và do đó không có cực trị.
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = x3x2-6
TXĐ: D = (−∞; −6) ∪ (6; +∞)
Bảng biến thiên:
Từ đó ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = -3, đạt cực tiểu tại x = -3 và yCT = y(3) = 93; yCD = y(−3) = −93
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = sin2x
y = sin2x
Hàm số có chu kỳ T = π
Xét hàm số y=sin2x trên đoạn [0;π], ta có:
y' = 2cos2x
y' = 0 ⇔
Bảng biến thiên:
Do đó trên đoạn [0;π] , hàm số đạt cực đại tại π/4 , đạt cực tiểu tại 3π/4 và yCD = y(π/4) = 1; yCT = y(3π/4) = −1
Vậy trên R ta có:
yCD = y(π/4 + kπ) = 1;
yCT = y(3π/4 + kπ) = −1, k∈Z
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = cosx − sinx
Hàm số tuần hoàn chu kỳ nên ta xét trên đoạn [−π;π].
y′ = − sinx – cosx
y′ = 0 ⇔ tanx = −1 ⇔ x = −π/4 + kπ, k∈Z
Lập bảng biến thiên trên đoạn [−π;π]
Hàm số đạt cực đại tại x = −π/4 + k2π , đạt cực tiểu tại x = 3π/4 + k2π (k∈Z) và
yCD = y(−π/4 + k2π) = 2;
yCT = y(3π/4 + k2π) = −2 (k∈Z).
Tìm cực trị của các hàm số sau: y = sin2x
Ta có:
Do đó, hàm số đã cho tuần hoàn với chu kỳ π
Ta xét hàm số y trên đoạn [0;π]:
y′ = sin2x
y′ = 0 ⇔ sin2x = 0 ⇔ x = kπ/2 (k∈Z)
Lập bảng biến thiên trên đoạn [0,π]
Từ đó, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x = kπ/2 với k chẵn, đạt cực đại tại x = kπ/2 với k lẻ, và
yCT = y(2mπ) = 0; yCT = y(2mπ) = 0;
yCD = y((2m+1)π/2) = 1 (m∈Z)
Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau có cực trị: y = x3 + 2mx2 + mx − 1
TXĐ: D = R
y’ = 3x2 + 4mx + m
Hàm số có cực trị khi và chỉ khi y’ đổi dấu trên R.
⇔ 3x2 + 4mx + m có hai nghiệm phân biệt.
⇔ ∆’ = 4m2 -3m > 0 ⇔ m(4m – 3) > 0
⇔
Vậy hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu khi m < 0 hoặc m > 3/4.
Xác định giá trị của tham số m để hàm số y = x3 – 2x2 + mx + 1 đạt cực tiểu tại x = 1. (Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011)
TXĐ: D = R
y’ = 3x2 – 4x + m; y’ = 0 ⇔ 3x2 – 4x + m = 0
Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt khi:
∆’ = 4 – 3m > 0 ⇔ m < 4/3 (∗)
Hàm số có cực trị tại x = 1 thì :
y’(1) = 3 – 4 + m = 0 ⇒ m = 1 (thỏa mãn điều kiện (∗) )
Mặt khác, vì:
y’’ = 6x – 4 ⇒ y’’(1) = 6 – 4 = 2 > 0
cho nên tại x = 1, hàm số đạt cực tiểu.
Vậy với m = 1, hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = 1
Xác định m để hàm số: y = x3 − mx2 + (m – 2/3)x + 5 có cực trị tại x = 1. Khi đó, hàm số đạt cực tiểu hay đạt cực đại? Tính cực trị tương ứng.
Ta biết hàm số y = f(x) có cực trị khi phương trình y’ = 0 có nghiệm và y’ đổi dấu khi qua các nghiệm đó.
Ta có:
Xét y’ = 0, ta có: y′ = 3x2 − 2mx + (m – 2/3)
∆’ > 0 khi m < 1 hoặc m > 2 (∗)
Để hàm số có cực trị tại x = 1 thì
y′(1) = 3 − 2m + m – 2/3 = 0 ⇔ m = 7/3, thỏa mãn điều kiện (∗)
Với m = 7/3 thì hàm số đã cho trở thành:
Ta có:
Vì y′′(1) = 6 – (14/3) > 0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và yCT = y(1) = (16/3).
Chứng minh rằng hàm số:
fx=-2x nếu x≥0sinx2 nếu x<0
Không có đạo hàm tại x = 0 nhưng đạt cực đại tại điểm đó.
Hàm số:
fx=-2x nếu x≥0sinx2 nếu x<0
Không có đạo hàm tại x = 0 vì:
Mặt khác, với x < 0 thì
với x > 0 thì y’ = -2 < 0
Bảng biến thiên:
Từ đó ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = 0 và yCD = y(0) = 0.
Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau không có cực trị y=x2+2mx-3x-m
Hàm số không có cực trị khi đạo hàm của nó không đổi dấu trên tập xác định R\{m}.
Ta có:
Xét g(x) = x2 – 2mx – 2m2 + 3
∆’g = m2 + 2m2 – 3 = 3(m2 – 1) ;
∆’g ≤ 0 khi – 1 ≤ m ≤ 1.
Khi – 1 ≤ m ≤ 1 thì phương trình g(x) = 0 vô nghiệm hay y’ = 0 vô nghiệm và y’ > 0 trên
tập xác định. Khi đó, hàm số không có cực trị.
Khi m = 1 hoặc m = -1, hàm số đã cho trở thành y = x + 3 (với x ≠ 1) hoặc y = x – 3 (với x ≠ - 1) Các hàm số này không có cực trị.
Vậy hàm số đã cho không có cực trị khi – 1 ≤ m ≤ 1.
Hàm số y = x+13(5 - x) có mấy điểm cực trị?
A. 0 B. 1
C. 2 D. 3
Đáp án B
Hàm số y = x+13(5 - x) xác định trên R.
y' = -x+13 + 3x+12(5 - x) = 2x+12(7 - 2x)
y' = 0 ⇔
Bảng biến thiên
Suy ra hàm số chỉ có một cực trị (là cực đại)
Cách khác: Nhận xét rằng y' chỉ đổi dấu khi x đi qua 7/2 nên hàm số chỉ có một cực trị
Hàm số y = x4 - 5x2 + 4 có mấy điểm cực đại?
A. 0 B. 2
C. 3 D. 1
Đáp án: D.
Hàm số y = x4 - 5x2 + 4 xác định trên R.
y' = 4x3 - 10x = 2x(2x2 - 5);
y' = 0 khi
y'' = 12x2 - 10
Vì y''(0) = -10 < 0,
nên hàm số chỉ có một cực đại (tại x = 0)
Cách khác: Vì a > 0 và y' = 0 có ba nghiệm phân biệt nên hàm số y = ax4 + bx2 + c có một cực đại
Xác định giá trị của tham số m để hàm số y = x3 - 3x2 + mx - 5 có cực trị:
A. m = 3 B. m ∈ [3; +∞]
C. m < 3 D. m > 3
Đáp án: C.
Tập xác định: D = R. y' = 3x2 - 6x + m.
Hàm số có cực trị khi và chỉ khi y' đổi dấu trên R
⇔ 3x2 - 6x + m = 0 có hai nghiệm phân biệt
⇔ ∆' = 9 - 3m > 0 ⇔ 3m < 9 ⇔ m < 3
Xác định giá trị của tham số m để hàm số có cực trị:
y=x2-2mx+5x-m
A. m > 5 B. m < -5
C. m = 5 D. -5 < m < 5
Đáp án: D.
Tập xác định: D = R \ {m}
Hàm số có cực trị khi và chỉ khi y' đổi dấu trên D
⇔ x2 - 2mx + 2m2 - 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt
⇔ ∆' = -m2 + 5 > 0 ⇔ -5 < m < 5
Cho hàm số y = -x4 + 4x2 - 3. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Hàm số có một cực đại và một cực tiểu
B. Hàm số có hai cực đại và một cực tiểu
C. Hàm số chỉ có một cực tiểu
D. Hàm số chỉ có một cực đại
Đáp án: B.
Vì a < 0 và y' = 0 có ba nghiệm phân biệt nên hàm số y = ax4 + bx2 + c có hai cực đại, một cực tiểu.
Ở đây y' = -4x3 + 8x; y' = 0 ⇔ -4x(x2 - 2) = 0
⇔
Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau không có cực trị
y = mx3/3 + mx2 + 2(m - 1)x - 2.
A. m ≤ 0 hoặc m ≥ 2 B. m ≥ 0
C. m ≤ 0 ≤ 2 D. m ∈ [0; +∞]
Đáp án: A.
- Nếu m = 0 thì y = -2x - 2, hàm số không có cực trị.
- Nếu m ≠ 0: Hàm số không có cực trị khi và chỉ khi phương trình y' = mx2 + 2mx + 2(m - 1) = 0 không có hai nghiệm phân biệt. Muốn vậy, phải có
∆' = m2 - 2m(m - 1) = -m2 + 2m ≤ 0
⇔
Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau có cực trị
y = x3 - 3(m - 1)x2 - 3(m + 3)x - 5
A. m ≥ 0 B. m ∈ R
C. m < 0 D. m ∈ [-5;5]
Đáp án: B.
Hàm số đã cho có cực trị khi và chỉ khi
y' = 3x2 - 6(m - 1)x - 3(m + 3) = 0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔ ∆' = m-12 + (m + 3) = m2 - m + 4 > 0
Ta thấy tam thức ∆' = m2 - m + 4 luôn dương với mọi m vì
δ= 1 - 16 = -15 < 0, a = 1 > 0
Vậy hàm số đã cho luôn có cực trị mới mọi m ∈ R
Cho hàm số:
y=x3+32x2
Khoảng cách d giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A. d = 25 B. d = 5/4
C. d = 5 D. 5/2
Đáp án: D.
y' = 3x2 + 3x = 3x(x + 1) = 0
⇔
Vậy khoảng cách giữa hai điểm cực trị là:







