Bài 19: Cấu tạo và chức năng cac thành phần của tế bào
9 câu hỏi
Quan sát hình 19.1 SGK KHTN 6, nêu các thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng.

Thành phần chính của tế bào và chức năng:
- Màng tế bào:
+ Bao bọc khối tế bào chất
+ Tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
- Tế bào chất:
+ Là nơi diễn ra các hoạt động sinh hóa của tế bào
- Nhân/vùng nhân:
+ Là nơi chứa vật chất di truyền
+ Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống cẩu tế bào
Trên màng tế bào có những lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ nhỏ này là gì?
- Những lỗ nhỏ li ti trên màng tế bào giúp tế bào có thể trao đổi chất với môi trường.
Vẽ hình dạng, cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực vào ô trống dưới đây. Ghi chú thích tên các thành phần của tế bào vào hình vẽ.

So sánh cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Điểm giống nhau:
+ Đều có cấu tạo từ ba thành phần chính là: màng tế bào, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
- Điểm khác nhau:
Tế bào nhân sơ | Tế bào nhân thực |
- Nhân không có màng bao bọc - Chưa có hệ thống nội màng - Các bào quan chưa có màng bao bọc | - Nhân có màng bao bọc - Có hệ thống nội màng - Các bào quan đã có màng bao bọc |
Quan sát hình 19.3 SGK KHTN 6, lập bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật.
- Điểm giống nhau:
+ Đều là tế bào nhân thực
+ Đều có cấu tạo từ các thành phần chính là màng tế bào, tế bào chất và nhân
- Điểm khác nhau:
Tế bào động vật | Tế bào thực vật |
- Không có thành tế bào - Không bào nhỏ hoặc không có - Không có lục lạp | - Thành tế bào được cấu tạo từ cellulose - Không bào lớn và nhiều - Có lục lạp |
Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình thức dinh dưỡng của chúng? Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
- Tế bào động vật không có lục lạp nên động vật sống dị dưỡng. Tế bào thực vật có lục lạp nên sống tự dưỡng.
- Thành cellulose là cấu tạo giúp quy định hình dạng của tế bào thực vật và giúp cây đứng vững.
Nối thông tin ở cột A với thông tin của cột B cho phù hợp.
Cột A | Cột B |
1. Màng tế bào | a) nằm giữa màng tế bào và nhân. |
2. Tế bào chất | b) chứa vật chất di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào. |
3. Nhân hoặc vùng nhân | c) bao quanh tế bào chất. |
4. Thành tế bào | d) bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra tế bào. |
5. Tế bào nhân sơ | e) nằm trong cùng. |
6. Tế bào nhân thực | g) nằm bên ngoài màng tế bào. |
7. Lục lạp | h) Chứa nhiều bào quan và là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. |
| i) chỉ có ở tế bào thực vật, nơi giữ chức năng nâng đỡ, bảo vệ. |
| k) có màng nhân và hệ thống nội màng có màng bao bọc. |
| l) không có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc |
| m) chỉ có ở tế bào thực vật, giữ chức năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ. |
1 – c, d
2 – a, h
3 – e, b
4 – g, i
5 – l
6 – k
7 – m
Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào bị mất nhân?
Nhân là thành phần chứa thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Nếu không có nhân, tế bào sẽ không biết phải làm gì và sự phân chia tế bào sẽ không diễn ra. Quá trình tổng hợp protein sẽ ngừng lại hoặc hình thành nên các protein không chính xác. Tất cả điều này sẽ dẫn đến tế bào bị chết.
Thành phần thiếu yếu xác định sự tồn tại của tế bào là
A. tế bào chất
B. nhân
C. màng tế bào
D. thành tế bào
Đáp án B
Nhân là thành phần chứa thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Nếu không có nhân, tế bào sẽ không biết phải làm gì và sự phân chia tế bào sẽ không diễn ra. Quá trình tổng hợp protein sẽ ngừng lại hoặc hình thành nên các protein không chính xác. Tất cả điều này sẽ dẫn đến tế bào bị chết nên nhân là thành phần thiết yếu xác định sự tồn tại của tế bào.








