Bài 14: Phân loại thế giới sống - SBT KHTN 6
12 câu hỏi
Trong hệ thống phân loại 5 giới sinh vật, vi khuẩn thuộc giới nào?
Đáp án: A
Vi sinh vật là các cơ thể đơn bào, nhân sơ thuộc Giới Khởi sinh.
Thế giới sống được phân thành các nhóm theo trình tự nào?
Thế giới sống được phân thành các nhóm theo trình tự:
Loài chi họ bộ lớp ngành giới
Cho các đại diện dưới đây:
(1) Nấm sò
(2) Vi khuẩn
(3) Tảo lục đơn bào
(4) Rong
Trong các đại diện trên, có bao nhiêu đại diện thuộc giới Nguyên sinh?
Đáp án: B
Tảo lục đơn bào và rong là đại diện thuộc giới Nguyên sinh.
Trong các loài dưới đây, loài nào không thuộc giới Thực vật?
Đáp án: A
Loại rừng nào dưới đây có hệ thực vật phong phú nhất?
Đáp án: C
Rừng mưa nhiệt đới có khí hậu và môi trường thuận lợi cho các loài sinh vật sinh trưởng và phát triển nên có hệ thực vật phong phú nhất.
Nhóm nào dưới đây gồm những cây thích nghi với môi trường khô nóng ở sa mạc?
Đáp án: C
Xương rồng, lê gai, cỏ lạc đà là những loài có khả năng chịu hạn tốt nên có thể thích nghi với đời sông khô nóng ở khách sạn.
Đơn vị phân loại nhỏ nhất của thế giới sống là gì?
Đáp án: C
Sắp xếp các sinh vật: cá voi, dương xỉ, cây tùng, cây hoa hồng, nấm hương, trùng roi xanh, nấm linh chi, vi khuẩn lam, tảo lục, tảo silic vào các giới tương ứng trong bảng sau:
STT | Tên giới | Tên sinh vật |
1 | Giới Khởi sinh |
|
2 | Giới Nguyên sinh |
|
3 | Giới Nấm |
|
4 | Giới Thực vật |
|
5 | Giới động vật |
|
STT | Tên giới | Tên sinh vật |
1 | Giới Khởi sinh | Vi khuẩn lam |
2 | Giới Nguyên sinh | Tảo lục, tảo silic, trùng roi xanh |
3 | Giới Nấm | Nấm hương, nấm linh chi |
4 | Giới Thực vật | Dương xỉ, cây tùng, cây hoa hồng |
5 | Giới động vật | Cá voi |
Chú thích tên 5 giới sinh vật vào hình 14.1.

(1) Giới Thực vật
(2) Giới Nấm
(3) Giới Động vật
(4) Giới Nguyên sinh
(5) Giới Khởi sinh
Viết tên cấp bậc phân loại của cây ngô vào chỗ … trong hình 14.2 dựa vào gợi ý sau: Cói, Một lá mầm, Thực vật, Thực vật hạt kín, Hòa thảo, Cỏ ngô, cây ngô.

- Loài: Cây ngô
- Chi: Cỏ ngô
- Họ: Hòa thảo
- Bộ: Hòa thảo
- Lớp: Một lá mầm
- Ngành: Thực vật hạt kín
- Giới: Thực vật
Viết tên một số sinh vật sống trong mỗi môi trường được ghi trong bảng dưới đây và nhận xét mức độ đa dạng số lượng loài ở mỗi môi trường đó.
Môi trường sống | Tên sinh vật | Mức độ đa dạng số lượng loài |
Đồng cỏ |
|
|
Đại dương |
|
|
Bắc Cực |
|
|
Môi trường sống | Tên sinh vật | Mức độ đa dạng số lượng loài |
Đồng cỏ | Ngựa vằn, linh dương | Khá đa dạng về số lượng loài |
Đại dương | Cá mập, cá mòi, cá thu | Rất đa dạng về số lượng loài |
Bắc Cực | Gấu trắng, chim cánh cụt | Độ đa dạng về số lượng loại thấp |
Viết tên chi và tên loài của các động vật trong bảng dưới đây:
STT | Tên thường gọi/Tên khoa học | Tên chi | Tên loài |
1 | Lạc đà một bướu/ Camelus dromedarius |
|
|
2 | Hươu cao cổ/ Giraffa camelopardalis |
|
|
3 | Hổ/ Panthera tigris |
|
|
4 | Sư tử/ Panthera leo |
|
|
5 | Cáo/ Canlis lupus |
|
|
6 | Ngựa/ Equus caballus |
|
|
STT | Tên thường gọi/Tên khoa học | Tên chi | Tên loài |
1 | Lạc đà một bướu/ Camelus dromedarius | Camelus | dromedarius |
2 | Hươu cao cổ/ Giraffa camelopardalis | Giraffa | camelopardalis |
3 | Hổ/ Panthera tigris | Panthera | tigris |
4 | Sư tử/ Panthera leo | Panthera | leo |
5 | Cáo/ Canlis lupus | Canlis | lupus |
6 | Ngựa/ Equus caballus | Equus | caballus |








